background texture

家喻户晓

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: jiā yù hù xiǎo
  • Bản dịch tiếng Việt: Gia dụ hộ hiểu
  • Cấu tạo thành ngữ: 「家」(Gia (nhà, gia đình))+「喻」(Dụ (hiểu rõ, thấu hiểu; đồng nghĩa với 'Hiểu'))+「户」(Hộ (cửa, hộ gia đình))+「晓」(Hiểu (biết, hiểu rõ))
  • Ý nghĩa: Mọi nhà đều biết, mọi người đều hay. Thành ngữ này chỉ việc một thông tin, nhân vật hoặc sự kiện nào đó được phổ biến rộng rãi đến mức mọi gia đình, mọi ngõ ngách trong xã hội đều thấu hiểu và biết đến.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「家喻户晓」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Tính triệt để của sự phổ biến: Bằng cách lặp lại từ 'Gia' (nhà) và 'Hộ' (cửa), thành ngữ này nhấn mạnh 'độ rộng và độ sâu của sự phổ biến', cho thấy thông tin đã đến với mọi gia đình không ngoại lệ.
  • Sự thấu hiểu và nhận thức: Không chỉ dừng lại ở việc nghe tên, các chữ 'Dụ' (喻) và 'Hiểu' (晓) còn hàm ý rằng nội dung của sự việc cũng được mọi người thấu hiểu rõ ràng.

3. Cách dùng

「家喻户晓」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Người nổi tiếng / Tác phẩm: Dùng cho các đối tượng mà bất kể già trẻ lớn bé đều biết đến như ngôi sao quốc dân, văn học cổ điển, bài hát thịnh hành.
    • Ví dụ:「《西游记》在中国是家喻户晓的经典名著。」
      ("Tây Du Ký" là một tác phẩm kinh điển gia dụ hộ hiểu tại Trung Quốc.)
  • Phổ biến chính sách / Thông tin: Mô tả tình trạng các chính sách của chính phủ hoặc tin tức quan trọng được truyền đạt đến toàn thể người dân.
    • Ví dụ:「政府通过各种媒体宣传,力求让这项新政策家喻户晓。」
      (Chính phủ thông qua nhiều phương tiện truyền thông để nỗ lực làm cho chính sách mới này được gia dụ hộ hiểu.)
  • Thương hiệu / Sản phẩm: Dùng cho các thương hiệu hoặc sản phẩm có độ nhận diện cực cao trên thị trường.
    • Ví dụ:「经过多年的经营,这个品牌已经变得家喻户晓。」
      (Sau nhiều năm kinh doanh, thương hiệu này đã trở nên gia dụ hộ hiểu.)

Ví dụ khác:

  1. 这位歌手的名字在八十年代曾经家喻户晓。
    (Tên tuổi của ca sĩ này từng nhà nhà đều biết vào những năm 80.)
  2. 我们要把防火知识宣传得家喻户晓,以减少火灾事故。
    (Chúng ta cần tuyên truyền kiến thức phòng cháy chữa cháy đến mức gia dụ hộ hiểu để giảm thiểu tai nạn hỏa hoạn.)
  3. 虽然他在学术界很有名,但在普通大众中并非家喻户晓。
    (Mặc dù ông ấy rất nổi tiếng trong giới học thuật, nhưng đối với công chúng thì không phải là người ai ai cũng biết.)
  4. 这部电视剧的热播,让剧中的小演员一夜之间家喻户晓。
    (Sự thành công của bộ phim truyền hình này đã khiến diễn viên nhí trong phim trở nên nổi tiếng khắp mọi nhà chỉ sau một đêm.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc và biến đổi: Ban đầu thành ngữ này được viết là Gia dụ hộ hiểu (家谕户晓), trong đó chữ 'Dụ' (谕) mang nghĩa là chỉ thị, răn dạy. Nó vốn mang sắc thái chủ động của người cầm quyền khi giải thích pháp luật, mệnh lệnh cho dân chúng thấu hiểu. Trong tiếng Hán hiện đại, nó chủ yếu được dùng như một tính từ chỉ trạng thái 'tự nhiên được biết đến rộng rãi'.
  • Phạm vi sử dụng: Đây là một thành ngữ cực kỳ phổ biến, được dùng rộng rãi trong tin tức, giao tiếp hàng ngày và văn viết. So với từ 'Nổi tiếng' (有名), nó nhấn mạnh hơn vào phạm vi phổ biến đạt đến 'mức độ từng hộ gia đình'.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Gia dụ hộ hiểu (家喻户晓) mô tả trạng thái một sự vật hoặc con người đã trở nên cực kỳ phổ biến. Nó không chỉ dừng lại ở mức độ nổi tiếng thông thường mà còn mang sắc thái thâm nhập sâu rộng vào đời sống của mọi tầng lớp nhân dân. Đây là một biểu đạt mang tính tích cực hoặc trung tính, thường dùng cho các ngôi sao quốc dân, các kiến thức phổ thông hoặc các chính sách quan trọng của nhà nước.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

jiā yù hù xiǎo
家喻户晓
Nhà nhà đều biết
zài在zhè ge这个xìn xī信息bào zhà爆炸de的shí dài时代,yào要ràng让yí gè rén一个人chū míng出名,sì hū似乎bìng并bù nán不难。

Trong thời đại bùng nổ thông tin này, để một người trở nên nổi tiếng dường như không khó.

yě xǔ也许shì是yī zhāng一张zhào piān照片,yě xǔ也许shì是yí gè一个duǎn shì pín短视频,yī yè zhī jiān一夜之间,chéng qiān shàng wàn成千上万de的rén人dōu都néng能zài在shǒu jī手机shàng上kàn dào看到。

Có lẽ là một bức ảnh, có lẽ là một đoạn video ngắn, chỉ trong một đêm, hàng ngàn hàng vạn người đều có thể nhìn thấy trên điện thoại.

dàn shì但是,zhè zhǒng这种rè nào热闹wǎng wǎng往往lái de来得kuài快,qù dé去得yě也kuài快。

Nhưng, sự náo nhiệt này thường đến nhanh và đi cũng nhanh.

zài在zhōng wén中文lǐ里,rú guǒ如果yào要xíng róng形容yī zhǒng一种gèng更shēn chén深沉、gèng更chí jiǔ持久de的zhī míng dù知名度,wǒ men我们huì会yòng用yí gè一个gèng更yǒu有wēn dù温度de的chéng yǔ成语,jiào叫“jiā yù hù xiǎo家喻户晓”。

Trong tiếng Trung, nếu muốn mô tả một kiểu nổi tiếng sâu sắc và bền vững hơn, chúng ta sẽ dùng một thành ngữ ấm áp hơn, gọi là 家喻户晓.

zhè ge这个chéng yǔ成语fēi cháng非常yǒu有huà miàn画面gǎn感。

Thành ngữ này rất giàu hình ảnh.

“jiā家”hé和“hù户”,zhǐ指de的shì是měi每yí gè一个jiā tíng家庭、měi每yī shàn一扇mén门;“yù喻”hé和“xiǎo晓”,yì si意思shì是míng bái明白、zhī dào知道。

家 và 户 chỉ mỗi gia đình, mỗi cánh cửa; 喻 và 晓 có nghĩa là hiểu rõ, biết rõ.

hé合qǐ lái起来kàn看,tā它de的yì si意思jiù shì就是:zhè这jiàn shì件事bù jǐn jǐn不仅仅shì是zài在wài miàn外面chǎo chǎo nào nào吵吵闹闹,ér shì而是yǐ jīng已经tuī kāi推开mén门,zǒu jìn走进le了měi每yí gè一个pǔ tōng rén普通人de的jiā lǐ家里,ràng让měi每yí gè rén一个人dōu都míng bái明白le了。

Kết hợp lại, ý nghĩa của nó là: chuyện này không chỉ là ồn ào bên ngoài, mà đã đẩy cửa bước vào nhà của mỗi người bình thường, khiến ai ai cũng đều hiểu rõ.

wǒ men我们shén me shí hòu什么时候huì会yòng用“jiā yù hù xiǎo家喻户晓”ne呢?

Khi nào chúng ta dùng 家喻户晓?

tōng cháng通常bú shì不是yòng lái用来xíng róng形容nà xiē那些shāo zòng jí shì稍纵即逝de的liú xíng流行huà tí话题。

Thông thường không dùng để mô tả những chủ đề thịnh hành thoáng qua.

tā它gèng更duō多shì是yòng lái用来xíng róng形容nà xiē那些yǐ jīng已经chén diàn沉淀xià lái下来de的gù shì故事、rén wù人物huò zhě或者zuò pǐn作品。

Nó thường được dùng để mô tả những câu chuyện, nhân vật hoặc tác phẩm đã lắng đọng theo thời gian.

bǐ rú比如zhōng guó中国de的《xī yóu jì西游记》lǐ里de的sūn wù kōng孙悟空。

Ví dụ như Tôn Ngộ Không trong tác phẩm Tây Du Ký của Trung Quốc.

bù guǎn不管shì是bā shí suì八十岁de的lǎo rén老人,hái shì还是wǔ suì五岁de的hái zi孩子,dà jiā大家dōu都zhī dào知道tā他。

Dù là cụ già tám mươi tuổi hay đứa trẻ năm tuổi, mọi người đều biết đến nhân vật này.

bù不xū yào需要jiě shì解释tā他shì是shuí谁,yě也bù不xū yào需要jiè shào介绍tā他de的bèi jǐng背景。

Không cần giải thích ông ấy là ai, cũng không cần giới thiệu bối cảnh.

zhǐ yào只要tí qǐ提起“sūn wù kōng孙悟空”sān gè三个zì字,dà jiā大家nǎo hǎi脑海lǐ里dōu都huì会fú xiàn浮现chū出nà ge那个ná拿zhe着jīn gū bàng金箍棒de的hóu zi猴子。

Chỉ cần nhắc đến ba chữ "Tôn Ngộ Không", trong đầu mọi người đều hiện lên hình ảnh con khỉ cầm gậy Như Ý.

zhè这jiù shì就是diǎn xíng典型de的“jiā yù hù xiǎo家喻户晓”。

Đây chính là điển hình của 家喻户晓.

yòu又bǐ rú比如yī shǒu一首liú chuán流传le了hěn很duō nián多年de的lǎo gē老歌,dāng当xuán lǜ旋律xiǎng qǐ响起shí时,shèn zhì甚至lián连lù biān路边de的rén人dōu都néng能gēn zhe跟着hēng chàng哼唱liǎng jù两句。

Hay như một bài hát cũ lưu truyền nhiều năm, khi giai điệu vang lên, ngay cả người bên đường cũng có thể hát theo vài câu.

zhè zhǒng这种shú xī熟悉gǎn感,jiù shì就是“jiā yù hù xiǎo家喻户晓”de的lì liàng力量。

Cảm giác quen thuộc này chính là sức mạnh của 家喻户晓.

suǒ yǐ所以,zhè ge这个chéng yǔ成语miáo shù描述de的,bù jǐn jǐn不仅仅shì是“míng qì名气dà大”,ér shì而是yī zhǒng一种“shèn tòu lì渗透力”。

Vì vậy, thành ngữ này mô tả không chỉ là "danh tiếng lớn", mà là một kiểu "sức thẩm thấu".

tā它yì wèi zhe意味着zài在zhè ge这个wén huà文化huán jìng环境lǐ里,rén人yǔ与rén人zhī jiān之间yǒu有le了yī zhǒng一种gòng tóng共同de的mò qì默契。

Nó có nghĩa là trong môi trường văn hóa này, giữa người với người đã có một sự ngầm hiểu chung.

yīn wèi因为dà jiā大家dōu都zhī dào知道,suǒ yǐ所以wǒ men我们bù不xū yào需要duō多fèi kǒu shé费口舌qù去jiě shì解释。

Bởi vì ai cũng biết, nên chúng ta không cần tốn nhiều lời để giải thích.

xià cì下次,dāng当nǐ你fā xiàn发现yǒu有yí gè一个rén wù人物huò zhě或者yí gè一个gù shì故事,néng gòu能够kuà yuè跨越nián líng年龄,kuà yuè跨越zhí yè职业,ràng让zhōu wéi周围suǒ yǒu rén所有人dōu都jué de觉得qīn qiè亲切hé和shú xī熟悉shí时,nǐ你jiù就kě yǐ可以yòng用zhè ge这个cí词lái来xíng róng形容tā它:zhè这shì是yī jiàn一件“jiā yù hù xiǎo家喻户晓”de的shì qíng事情。

Lần tới, khi bạn phát hiện có một nhân vật hoặc một câu chuyện có thể vượt qua tuổi tác, vượt qua nghề nghiệp, khiến mọi người xung quanh đều cảm thấy gần gũi và quen thuộc, bạn có thể dùng từ này để mô tả: Đây là một chuyện 家喻户晓.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 家喻户晓!

0/50