background texture

感慨万千

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: gǎn kǎi wàn qiān
  • Bản dịch tiếng Việt: Cảm khái vạn thiên
  • Cấu tạo thành ngữ: 「感」(Cảm (cảm thấy, tâm hồn rung động))+「慨」(Khải (bùi ngùi, than thở, xúc động sâu sắc))+「万」(Vạn (mười nghìn, ẩn dụ cho số lượng rất nhiều))+「千」(Thiên (nghìn, ẩn dụ cho sự phong phú, đa dạng))
  • Ý nghĩa: Diễn tả trạng thái có vô vàn cảm xúc khác nhau cùng lúc trào dâng khi đối diện với những sự việc hoặc thay đổi trong quá khứ. Đặc biệt là khi chứng kiến sự trôi qua của thời gian hoặc những thay đổi lớn lao của hoàn cảnh, khiến lòng người xúc động sâu sắc không thốt nên lời.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「感慨万千」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Tính phức hợp của cảm xúc: Thành ngữ này không chỉ nói về một cảm xúc đơn thuần như 'vui' hay 'buồn', mà là sự đan xen của nhiều trạng thái như hoài niệm, hối tiếc, vui mừng và cả sự bùi ngùi (Vạn thiên).
  • Phản ứng trước sự thay đổi: Trong nhiều trường hợp, đây là cảm xúc nảy sinh từ sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại, ví dụ như khi về thăm quê cũ hoặc gặp lại bạn xưa.

3. Cách dùng

「感慨万千」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Hồi tưởng và Tái ngộ: Thường dùng khi trở lại một nơi chốn cũ sau nhiều năm hoặc gặp lại những người quen cũ, cảm nhận rõ rệt sự thay đổi của thời gian.
    • Ví dụ:「回到阔别已久的故乡,看着儿时的街道,我不禁感慨万千。」
      (Trở về quê hương sau bao năm xa cách, nhìn những con phố thời thơ ấu, tôi không khỏi cảm khái vạn thiên.)
  • Nhìn lại cuộc đời hoặc lịch sử: Dùng trong bối cảnh nhìn lại những cột mốc quan trọng của đời người hoặc những biến thiên của lịch sử.
    • Ví dụ:「看着老照片里的自己,想起这几十年的风风雨雨,爷爷感慨万千。」
      (Nhìn bản thân trong những bức ảnh cũ, nhớ lại những thăng trầm của mấy mươi năm qua, ông nội cảm khái vạn thiên.)

Ví dụ khác:

  1. 站在长城上,想起古代劳动人民的智慧,真是让人感慨万千。
    (Đứng trên Vạn Lý Trường Thành, nghĩ về trí tuệ của nhân dân lao động thời cổ đại, thật khiến người ta cảm khái vạn thiên.)
  2. 老同学聚会时,大家谈起往事,都觉得感慨万千。
    (Khi họp lớp, mọi người cùng ôn lại chuyện cũ, ai nấy đều thấy cảm khái vạn thiên.)
  3. 这部纪录片讲述了城市百年的变迁,令人看后感慨万千。
    (Bộ phim tài liệu này kể về những thay đổi của thành phố trong suốt một trăm năm qua, khiến người xem cảm khái vạn thiên.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Cấu tạo: Vạn thiên (万千) không phải là con số cụ thể mà là cách nói ẩn dụ để chỉ sự phong phú, đa dạng và vô vàn của cảm xúc.
  • Sắc thái: Trong tiếng Việt, thành ngữ này có ý nghĩa tương đồng với cụm từ 'Cảm khái vô vàn' hoặc 'Muôn vàn cảm xúc'. Nó mang sắc thái trang trọng và có chiều sâu hơn là chỉ đơn thuần nói mình bị xúc động, thường gợi lên sự suy ngẫm về thời gian và sự vô thường của cuộc đời.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Cảm khái vạn thiên (感慨万千) là thành ngữ dùng để mô tả trạng thái tâm hồn khi nhớ về quá khứ hoặc đối mặt với những biến đổi lớn, khiến nhiều luồng cảm xúc đan xen khó tả. Nó rất phù hợp để diễn đạt tâm trạng bồi hồi, vừa có chút hoài niệm, vừa có niềm vui xen lẫn nỗi buồn, thường được dùng trong văn viết hoặc các bài diễn văn trang trọng.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

gǎn kǎi wàn qiān
感慨万千
Muôn vàn cảm xúc
shēng huó生活zhōng中,zǒng总yǒu有yī xiē一些shí kè时刻,huì会ràng让rén人de的xīn lǐ心里biàn dé变得hěn很“yōng jǐ拥挤”。

Trong cuộc sống, luôn có những khoảnh khắc khiến trái tim ta trở nên rất "chật chội".

bǐ rú比如,nǐ你huí dào回到le了xiǎo shí hòu小时候zhù住guò过de的lǎo老fáng zi房子,fā xiàn发现nà lǐ那里de的jiē dào街道biàn变kuān宽le了,shú xī熟悉de的shù树bú jiàn le不见了;huò zhě或者,nǐ你ǒu rán偶然fān翻dào到le了yī zhāng一张èr shí nián qián二十年前de的lǎo老zhào piān照片,kàn看zhe着nà shí那时de的zì jǐ自己,tū rán突然yì shí dào意识到shí jiān时间guò过dé得zhè me这么kuài快。

Chẳng hạn, bạn trở về ngôi nhà cũ nơi mình từng sống lúc nhỏ, thấy đường xá đã rộng hơn, những cái cây quen thuộc đã biến mất; hoặc bạn tình cờ lật lại một bức ảnh cũ từ hai mươi năm trước, nhìn bản thân lúc đó và chợt nhận ra thời gian trôi qua thật nhanh.

nà那yī shùn jiān一瞬间,nǐ你hěn nán shuō很难说qīng chǔ清楚zì jǐ自己dào dǐ到底shì是kāi xīn开心hái shì还是nán guò难过。

Khoảnh khắc đó, bạn thật khó nói rõ mình đang vui hay đang buồn.

hǎo xiàng好像yǒu有hěn duō很多huà话xiǎng想shuō说,yǒu有hěn duō很多huí yì回忆yǒng涌shàng lái上来,zuì hòu最后què却zhǐ néng只能cháng cháng长长dì地tàn叹yì kǒu qì一口气。

Dường như có rất nhiều điều muốn nói, rất nhiều kỷ niệm ùa về, nhưng cuối cùng chỉ có thể thở dài một tiếng thật dài.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种hòu zhòng厚重de的xīn qíng心情,jiào叫“gǎn kǎi wàn qiān感慨万千”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để miêu tả tâm trạng nặng trĩu này, gọi là 感慨万千.

zhè ge这个cí词de的zì miàn字面yì si意思hěn很yǒu有huà miàn gǎn画面感。

Nghĩa đen của từ này rất giàu hình ảnh.

“gǎn kǎi感慨”,shì是xīn lǐ心里de的chù dòng触动hé和tàn xī叹息;ér而“wàn qiān万千”,xíng róng形容de的shì是shù liàng数量jí duō极多。

感慨 là sự xúc động và tiếng thở dài trong lòng; còn 万千 miêu tả số lượng cực kỳ nhiều.

tā它shì是zài在gào sù告诉nǐ你:cǐ kè此刻xīn lǐ心里de的gǎn shòu感受,bú shì不是yī zhǒng一种,yě也bú shì不是liǎng zhǒng两种,ér shì而是chéng qiān shàng wàn成千上万zhǒng种qíng xù情绪jiāo zhī交织zài在yì qǐ一起。

Nó đang nói với bạn rằng: cảm xúc trong lòng lúc này không phải một loại, cũng không phải hai loại, mà là hàng ngàn hàng vạn cảm xúc đan xen vào nhau.

wǒ men我们tōng cháng通常zài在shén me shí hòu什么时候huì会gǎn dào感到“gǎn kǎi wàn qiān感慨万千”ne呢?

Chúng ta thường cảm thấy 感慨万千 khi nào?

wǎng wǎng往往shì是zài在miàn duì面对“jù dà巨大de的biàn huà变化”hé和“liú shì流逝de的shí jiān时间”de的shí hòu时候。

Thường là khi đối mặt với "những thay đổi to lớn" và "thời gian trôi qua".

tā它bú shì不是yòng lái用来xíng róng形容zuó tiān昨天diū丢le了yī zhī一支bǐ笔nà zhǒng那种xiǎo xiǎo小小de的yí hàn遗憾。

Nó không dùng để miêu tả sự hối tiếc nhỏ nhặt như việc đánh mất một cây bút ngày hôm qua.

tā它gèng更duō多shì是yòng lái用来miàn duì面对suì yuè岁月de的。

Nó dùng nhiều hơn để đối diện với năm tháng.

dāng当nǐ你kàn dào看到céng jīng曾经nián qīng年轻de的péng yǒu朋友biàn lǎo变老le了;dāng当nǐ你kàn dào看到céng jīng曾经huāng liáng荒凉de的dì fāng地方biàn dé变得fán huá繁华le了;huò zhě或者dāng当nǐ你zhōng yú终于wán chéng完成le了nián qīng年轻shí时de的yí gè一个mèng xiǎng梦想,huí tóu回头kàn看zhè这yī lù一路zǒu lái走来de的bù不róng yì容易。

Khi bạn thấy những người bạn từng trẻ trung nay đã già đi; khi bạn thấy một nơi từng hoang vu nay trở nên phồn hoa; hoặc khi bạn cuối cùng đã hoàn thành một giấc mơ thời trẻ và nhìn lại chặng đường không dễ dàng đã đi qua.

zhè shí hòu这时候,guò qù过去hé和xiàn zài现在chóng dié重叠zài在le了yì qǐ一起。

Lúc này, quá khứ và hiện tại chồng lấp lên nhau.

nǐ你jì既kàn dào看到le了dé dào得到de的,yě也kàn dào看到le了shī qù失去de的。

Bạn thấy cả những gì đạt được và những gì đã mất đi.

zhè zhǒng这种zī wèi滋味tài太fù zá复杂le了,méi yǒu没有bàn fǎ办法yòng用jiǎn dān简单de的“gāo xìng高兴”huò或“bēi shāng悲伤”lái来gài kuò概括。

Hương vị này quá phức tạp, không thể tóm gọn bằng hai chữ "vui" hay "buồn" đơn giản.

suǒ yǐ所以,“gǎn kǎi wàn qiān感慨万千”qí shí其实shì是yí gè一个shǔ yú属于chéng nián rén成年人de的cí词。

Vì vậy, 感慨万千 thực chất là một từ dành cho người trưởng thành.

tā它dài biǎo代表le了yī zhǒng一种chéng shú成熟de的shì jiǎo视角。

Nó đại diện cho một góc nhìn chín chắn.

tā它bù zài不再fēi yào非要fēn qīng分清hǎo huài好坏,ér shì而是ān jìng安静dì地chéng rèn承认:shí jiān时间gǎi biàn改变le了yī qiè一切,ér而wǒ men我们,jiù就zài在zhè这jù dà巨大de的biàn huà变化zhōng中,shēn shēn深深dì地gǎn shòu感受zhe着shēng huó生活de的fèn liàng分量。

Nó không còn nhất thiết phải phân định tốt xấu, mà lặng lẽ thừa nhận: thời gian đã thay đổi tất cả, và chúng ta, trong sự thay đổi to lớn đó, đang cảm nhận sâu sắc sức nặng của cuộc sống.

xià cì下次,dāng当nǐ你miàn duì面对yī duàn一段cháng cháng长长de的huí yì回忆,xīn lǐ心里wǔ wèi zá chén五味杂陈,què却bù不zhī dào知道gāi该cóng从hé何shuō qǐ说起shí时,yòng用“gǎn kǎi wàn qiān感慨万千”zhè ge这个cí词,yě xǔ也许zuì最néng能dài biǎo代表nà yī kè那一刻de的chén mò沉默yǔ与shēn chén深沉。

Lần tới, khi bạn đối mặt với một đoạn hồi ức dài, lòng đầy những cảm xúc ngổn ngang mà không biết bắt đầu từ đâu, dùng từ 感慨万千 có lẽ sẽ đại diện tốt nhất cho sự im lặng và sâu sắc của khoảnh khắc đó.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 感慨万千!

0/50