background texture

恃才傲物

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: shì cái ào wù
  • Bản dịch tiếng Việt: Cậy tài khinh vật
  • Cấu tạo thành ngữ: 「恃」(Cậy vào, dựa dẫm vào)+「才」(Tài năng, tài trí)+「傲」(Kiêu ngạo, coi thường)+「物」(Người khác, thế gian (chỉ những thứ ngoài bản thân))
  • Ý nghĩa: Dựa vào tài năng của bản thân mà có thái độ kiêu ngạo, coi thường người khác hoặc thế gian. Đây là một từ mang nghĩa tiêu cực, thường dùng để phê phán những người có năng lực nhưng thiếu tinh thần hợp tác và khiêm tốn.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「恃才傲物」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự phụ thuộc vào tài năng: Thành ngữ này không chỉ nói về sự kiêu ngạo đơn thuần, mà tiền đề là người đó 'thực sự có tài năng'. Nó không dùng cho những người vô năng nhưng lại hay khoe khoang.
  • Coi nhẹ quan hệ đối nhân xử thế: Như cấu trúc 'Vật' (người khác) bị 'Ngạo' (coi thường) đã chỉ ra, thành ngữ này nhấn mạnh thái độ xem nhẹ những người xung quanh và thiếu tinh thần hợp tác.
  • Sắc thái phê phán: Thông thường, nó được dùng để răn đe rằng sự kiêu ngạo đó sẽ dẫn đến thất bại hoặc bị cô lập.

3. Cách dùng

「恃才傲物」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Đánh giá hoặc phê bình nhân vật: Dùng khi miêu tả một người có năng lực chuyên môn cao nhưng tính cách có vấn đề, đặc biệt là những người thuộc tầng lớp tinh hoa hoặc có khí chất nghệ sĩ.
    • Ví dụ:「他虽然业务能力很强,但因为恃才傲物,同事们都不愿与他合作。」
      (Mặc dù năng lực nghiệp vụ của anh ta rất giỏi, nhưng vì tính cậy tài khinh vật nên các đồng nghiệp đều không muốn hợp tác cùng.)
  • Phân tích nguyên nhân thất bại: Dùng để giải thích lý do tại sao các bậc vĩ nhân trong lịch sử hoặc những người thành đạt trong kinh doanh lại thất bại do quá tự mãn vào tài năng của mình.
    • Ví dụ:「历史上很多天才最终失败,往往不是因为才华不够,而是因为恃才傲物。」
      (Nhiều thiên tài trong lịch sử cuối cùng thất bại thường không phải vì thiếu tài năng, mà là do cậy tài khinh vật.)
  • Tự răn mình hoặc khuyên bảo: Dùng trong ngữ cảnh cảnh báo bản thân hoặc cấp dưới không được quên đi sự khiêm tốn khi đạt được thành tựu.
    • Ví dụ:「年轻人有点成绩是好事,但切记不可恃才傲物。」
      (Người trẻ có chút thành tích là điều tốt, nhưng hãy nhớ kỹ không được cậy tài khinh vật.)

Ví dụ khác:

  1. 那个设计师恃才傲物,根本听不进客户的意见。
    (Nhà thiết kế đó cậy tài khinh vật, hoàn toàn không nghe lọt tai ý kiến của khách hàng.)
  2. 恃才傲物的人,往往难以在团队中立足。
    (Những người cậy tài khinh vật thường khó có thể đứng vững trong một tập thể.)
  3. 他那种恃才傲物的态度,迟早会让他吃亏的。
    (Thái độ cậy tài khinh vật đó của anh ta sớm muộn gì cũng sẽ khiến anh ta phải chịu thiệt.)
  4. 真正的智者虚怀若谷,绝不会恃才傲物。
    (Bậc trí giả thực thụ luôn khiêm tốn như hang trống, tuyệt đối không bao giờ cậy tài khinh vật.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Trích từ phần *Tiêu Tử Hiển truyện* (萧子显传) trong sách *Nam Sử* (南史). Tiêu Tử Hiển (萧子显) là một người tài hoa nhưng vì tính tình cao ngạo, coi thường người khác nên sau khi mất, ông bị đề nghị đặt thụy hiệu là 'Kiêu' (骄 - kiêu ngạo).
  • Ý nghĩa của 'Vật' (物): Trong tiếng Hán cổ, 'Vật' không chỉ là đồ vật mà còn chỉ 'người khác' hoặc 'thế gian'. Điều này vẫn còn dấu vết trong các cụm từ như 'Đối nhân tiếp vật' (待人接物).
  • Đánh giá hiện đại: Trong văn hóa doanh nghiệp hiện đại, nơi tinh thần làm việc nhóm (teamwork) được đề cao, những người bị gán cho thành ngữ này thường bị đánh giá tiêu cực là 'khó quản lý' hoặc 'nhân tố rủi ro'.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Cậy tài khinh vật** (恃才傲物) dùng để chỉ trích thái độ lấy tài năng làm cái cớ để xem thường người xung quanh. Trong đó, 'Vật' (物) ám chỉ người khác. Dù công nhận năng lực của đối tượng, thành ngữ này nhấn mạnh rằng sự kiêu ngạo đó thường dẫn đến sự cô lập hoặc thất bại.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

shì cái ào wù
恃才傲物
Cậy tài khinh người
shēng huó生活zhōng中,nǐ你yǒu méi yǒu有没有yù dào遇到guò过zhè yàng这样de的rén人?

Trong cuộc sống, bạn đã bao giờ gặp một người như thế này chưa?

tā men他们què shí确实fēi cháng非常cōng míng聪明,huò zhě或者zài在gōng zuò工作shàng上fēi cháng非常yǒu有néng lì能力。

Họ thực sự rất thông minh, hoặc có năng lực làm việc rất tốt.

kě shì可是,gēn跟tā men他们xiāng chǔ相处de的shí hòu时候,nǐ你què却jué de觉得hěn很bù shū fú不舒服。

Thế nhưng, khi tiếp xúc với họ, bạn lại cảm thấy rất khó chịu.

yě xǔ也许shì是yīn wèi因为tā men他们shuō huà说话tài太jiān ruì尖锐,wán quán完全bù不gù jí顾及bié rén别人de的gǎn shòu感受;yě xǔ也许shì是yīn wèi因为tā men他们zǒng总jué de觉得bié rén别人bù rú不如zì jǐ自己,yǎn shén眼神lǐ里tòu透zhe着yī zhǒng一种qīng shì轻视。

Có lẽ vì họ nói năng quá sắc sảo, hoàn toàn không để ý đến cảm nhận của người khác; hoặc có lẽ vì họ luôn cảm thấy người khác không bằng mình, trong ánh mắt lộ ra vẻ coi thường.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种xìng gé性格,jiào叫“shì cái ào wù恃才傲物”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để mô tả tính cách này, gọi là 恃才傲物.

zhè ge这个cí词de的jié gòu结构hěn很yǒu有luó jí逻辑。

Cấu trúc của từ này rất logic.

“shì恃”,yì si意思shì是yī zhàng依仗、píng jiè凭借;“cái才”,jiù shì就是cái huá才华。

恃 có nghĩa là cậy vào, dựa vào; 才 chính là tài năng.

ér hòu而后bàn半bù fèn部分,“ào傲”shì是jiāo ào骄傲,“wù物”zài在zhè lǐ这里zhǐ指de的bú shì不是wù pǐn物品,ér shì而是shēn biān身边de的qí tā其他rén人。

Còn phần sau, 傲 là kiêu ngạo, 物 ở đây không chỉ đồ vật mà chỉ những người khác xung quanh.

hé合qǐ lái起来kàn看,tā它de的yì si意思jiù shì就是:zhàng仗zhe着zì jǐ自己yǒu有cái huá才华,ér而kàn bù qǐ看不起zhōu wéi周围de的rén人。

Hợp lại, ý nghĩa của nó là: cậy mình có tài mà coi thường những người xung quanh.

qǐng请zhù yì注意,zhè ge这个chéng yǔ成语qí shí其实bāo hán包含le了yí gè一个qián tí前提——zhè ge这个rén人bì xū必须shì是zhēn de真的“yǒu cái有才”。

Xin lưu ý, thành ngữ này thực chất bao gồm một tiền đề — người đó phải thực sự có 才.

rú guǒ如果yí gè一个rén人méi yǒu没有běn shì本事hái还jiāo ào骄傲,nà那jiào叫“kuáng wàng狂妄”huò zhě或者“zì dà自大”。

Nếu một người không có bản lĩnh mà vẫn kiêu ngạo, thì gọi là "cuồng vọng" hoặc "tự đại".

dàn但bèi被xíng róng形容wèi为“shì cái ào wù恃才傲物”de的rén人,wǎng wǎng往往shì是zhēn de真的yǒu běn shì有本事。

Nhưng những người được mô tả là 恃才傲物 thường là những người thực sự có bản lĩnh.

yě也zhèng shì正是yīn wèi因为zhè这fèn份běn shì本事,chéng成le了tā men他们xīn zhōng心中jiāo ào骄傲de的zī běn资本。

Và chính bản lĩnh đó đã trở thành vốn liếng cho sự kiêu ngạo trong lòng họ.

zhè这shì是yí gè一个hěn很wēi miào微妙de的zhuàng tài状态。

Đây là một trạng thái rất tinh tế.

cái huá才华běn lái本来shì是yī jiàn一件hěn很hǎo好de的lǐ wù礼物,kě yǐ可以yòng lái用来bāng zhù帮助bié rén别人,huò zhě或者chuàng zào创造měi hǎo美好de的dōng xī东西。

Tài năng vốn dĩ là một món quà rất tốt, có thể dùng để giúp đỡ người khác hoặc tạo ra những điều tốt đẹp.

dàn shì但是,dāng当yí gè一个rén人kāi shǐ开始“shì cái ào wù恃才傲物”shí时,cái huá才华jiù就biàn chéng变成le了yī dǔ一堵qiáng墙。

Nhưng khi một người bắt đầu 恃才傲物, tài năng sẽ biến thành một bức tường.

tā它bǎ把zhè ge这个rén人gāo gāo dì高高地tuō托qǐ lái起来,ràng让tā他jué de觉得zì jǐ自己bù不xū yào需要zūn shǒu遵守pǔ tōng普通de的lǐ mào礼貌,bù不xū yào需要lǐ jiě理解bié rén别人de的kùn nán困难,jié guǒ结果què却bǎ把tā他hé和zhōu wéi周围de的shì jiè世界gé kāi隔开le了。

Nó nâng người đó lên cao, khiến họ cảm thấy mình không cần tuân theo những phép lịch sự thông thường, không cần thấu hiểu khó khăn của người khác, nhưng kết quả là lại ngăn cách họ với thế giới xung quanh.

wǒ men我们tí dào提到zhè ge这个cí词,tōng cháng通常dài yǒu带有yì diǎn一点wǎn xī惋惜。

Khi chúng ta nhắc đến từ này, thường mang theo một chút nuối tiếc.

yīn wèi因为lì shǐ历史shàng上yǒu有tài太duō多zhè yàng这样de的rén人,suī rán虽然jí极jù具tiān fù天赋,què却yīn wèi因为xìng gé性格tài太guò过gāo ào高傲,zuì hòu最后fǎn ér反而méi yǒu没有rén人yuàn yì愿意zhī chí支持tā他。

Bởi vì trong lịch sử có quá nhiều người như vậy, tuy cực kỳ thiên phú nhưng vì tính cách quá cao ngạo, cuối cùng lại không có ai sẵn lòng ủng hộ.

suǒ yǐ所以,“shì cái ào wù恃才傲物”zhè ge这个chéng yǔ成语tí xǐng提醒wǒ men我们:cái huá才华hěn很zhòng yào重要,dàn但cái huá才华bìng并bú shì不是wǒ men我们qīng shì轻视bié rén别人de的lǐ yóu理由。

Vì vậy, thành ngữ 恃才傲物 nhắc nhở chúng ta rằng: tài năng rất quan trọng, nhưng tài năng không phải là lý do để chúng ta coi thường người khác.

zhēn zhèng真正de的qiáng dà强大,wǎng wǎng往往shì是jì yǒu既有cái huá才华,yòu又dǒng de懂得zūn zhòng尊重。

Sức mạnh thực sự thường là vừa có tài năng, vừa biết tôn trọng người khác.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 恃才傲物!

0/50