background texture

成群结队

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: chéng qún jié duì
  • Bản dịch tiếng Việt: Thành quần kết đội
  • Cấu tạo thành ngữ: 「成」(Thành (trở thành, hình thành))+「群」(Quần (đàn, bầy, nhóm))+「结」(Kết (kết lại, thắt thành))+「队」(Đội (đội ngũ, hàng ngũ))
  • Ý nghĩa: Mô tả cảnh tượng nhiều người hoặc động vật tụ tập thành bầy đàn, đội ngũ đông đúc để cùng di chuyển hoặc hoạt động. Nó không chỉ đơn thuần chỉ số lượng nhiều mà còn nhấn mạnh tính tập thể, có tổ chức hoặc đi theo hàng lối.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「成群结队」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Nhấn mạnh hành động tập thể: Mô tả trạng thái di chuyển hoặc hoạt động cùng nhau thay vì riêng lẻ. Như hai chữ 'Quần' và 'Đội' đã chỉ ra, đây là trạng thái có dòng chảy hoặc khối tập trung hơn là sự hỗn loạn.
  • Đối tượng sử dụng rộng rãi: Không chỉ dùng cho con người mà còn được dùng rộng rãi cho động vật (chim, cá, côn trùng...).

3. Cách dùng

「成群结队」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Sự di chuyển của đám đông: Thường dùng để tả khách du lịch, học sinh, khán giả di chuyển đông đúc. Sử dụng rộng rãi từ đời thường đến tin tức.
    • Ví dụ:「放学后,学生们成群结队地走出校门。」
      (Sau giờ học, học sinh thành quần kết đội đi ra khỏi cổng trường.)
  • Tập tính động vật: Dùng khi giải thích tập tính đi theo đàn của chim di cư, đàn cá hoặc côn trùng.
    • Ví dụ:「秋天到了,大雁成群结队地向南飞去。」
      (Mùa thu đến, đàn nhạn thành quần kết đội bay về phương nam.)
  • Nhóm tiêu cực (tụ tập): Có thể dùng để phê phán các nhóm bất hảo hoặc đám đông gây phiền hà tụ tập lại với nhau.
    • Ví dụ:「那些流氓总是成群结队地在街上惹事生非。」
      (Những tên lưu manh đó luôn thành quần kết đội gây chuyện thị phi trên phố.)

Ví dụ khác:

  1. 每到假期,游客们便成群结队地涌向海边。
    (Cứ mỗi kỳ nghỉ, du khách lại thành quần kết đội đổ xô ra bờ biển.)
  2. 蚂蚁成群结队地搬运食物,准备过冬。
    (Đàn kiến thành quần kết đội vận chuyển thức ăn để chuẩn bị cho mùa đông.)
  3. 不要总是成群结队地聊天,快去工作!
    (Đừng có lúc nào cũng thành quần kết đội buôn chuyện nữa, mau đi làm việc đi!)
  4. 草原上,牛羊成群结队,景色十分壮观。
    (Trên thảo nguyên, trâu cừu thành quần kết đội, phong cảnh vô cùng tráng lệ.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này được tìm thấy trong các thư tịch lịch sử thời Tống như Ngũ Đại Sử Bình Thoại (五代史平话). Ban đầu nó mô tả cảnh chim sẻ tụ tập thành đàn để ăn trộm ngũ cốc, nhưng nay đã mở rộng cho cả người và vật.
  • Chủ nghĩa tập thể: Trong văn hóa Á Đông, có quan niệm 'Nhân đa lực lượng đại (人多力量大)' (Đông người sức mạnh lớn), nhưng cũng có mặt ghét sự tụ tập vô kỷ luật. Thành ngữ này tùy ngữ cảnh có thể hiểu là 'đoàn kết' hoặc 'đám đông ô hợp'.
  • Phân biệt: So với Tam ngũ thành quần (三五成群) chỉ các nhóm nhỏ lẻ tẻ, Thành quần kết đội (成群结队) có xu hướng chỉ quy mô lớn hơn và có sự di chuyển tập trung hơn.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Thành quần kết đội (成群结队)** dùng để miêu tả người hoặc vật hoạt động theo nhóm đông đảo. Đây là cách diễn đạt trực quan về sự tập hợp số lượng lớn, thường thấy trong các bối cảnh như khách du lịch di chuyển hoặc tập tính của động vật. Tùy vào ngữ cảnh, nó có thể mang nghĩa trung tính hoặc đôi khi là tiêu cực như 'tụ tập bè phái'.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

chéng qún jié duì
成群结队
Tụ tập thành bầy
zài在zhè ge这个shì jiè世界shàng上,hěn很duō多shì qíng事情rú guǒ如果shì是dān dú单独yí gè一个qù去zuò做,huì会xiǎn de显得hěn很ān jìng安静,shèn zhì甚至yǒu diǎn有点gū dān孤单。

Trong thế giới này, có nhiều việc nếu làm một mình sẽ trở nên rất tĩnh lặng, thậm chí có chút cô đơn.

dàn shì但是,yí dàn一旦shù liàng数量biàn变duō多le了,ér qiě而且dà jiā大家cháo zhe朝着tóng同yí gè一个fāng xiàng方向xíng dòng行动,nà zhǒng那种qì shì气势hé和gǎn jué感觉jiù就huì会wán quán完全bù不yī yàng一样。

Nhưng một khi số lượng tăng lên và mọi người cùng hướng về một phía, khí thế và cảm giác đó sẽ hoàn toàn khác biệt.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种jǐng xiàng景象,jiào叫“chéng qún jié duì成群结队”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để mô tả cảnh tượng này, gọi là 成群结队.

zhè ge这个cí词de的huà miàn画面gǎn感hěn很qiáng强。

Từ này có tính hình ảnh rất mạnh.

“chéng qún成群”,yì si意思shì是jù jí聚集chéng成le了yī qún一群;“jié duì结队”,yì si意思shì是pái排chéng成le了duì wǔ队伍。

成群 nghĩa là tụ tập thành bầy; 结队 nghĩa là xếp thành hàng ngũ.

hé qǐ lái合起来,tā它miáo shù描述de的jiù shì就是dà liàng大量de的gè tǐ个体jù jí聚集zài在yì qǐ一起,xiàng像duì wǔ队伍yī yàng一样xíng dòng行动de的yàng zi样子。

Kết hợp lại, nó mô tả cảnh tượng một lượng lớn cá thể tụ tập lại với nhau, di chuyển như một đội ngũ.

zuì最kāi shǐ开始,rén men人们yòng用tā它lái来xíng róng形容dòng wù动物。

Ban đầu, người ta dùng nó để mô tả động vật.

bǐ rú比如,qiū tiān秋天de的shí hòu时候,nǐ你huì会kàn dào看到tiān kōng天空zhōng中de的dà yàn大雁,bìng并bú shì不是yī zhī一只yī zhī一只luàn乱fēi飞de的,ér shì而是pái排zhe着zhěng qí整齐de的duì xíng队形,jǐ bǎi zhǐ几百只yì qǐ一起xiàng向nán南fēi飞。

Ví dụ, vào mùa thu, bạn sẽ thấy những đàn nhạn trên bầu trời không bay loạn xạ từng con một, mà xếp thành đội hình chỉnh tề, hàng trăm con cùng bay về phương nam.

huò zhě或者zài在hǎi lǐ海里,wú shù tiáo无数条xiǎo小yú鱼jù zài yì qǐ聚在一起yóu dòng游动,xiàng像yī dǔ一堵qiáng墙yī yàng一样。

Hoặc dưới biển, vô số con cá nhỏ tụ tập lại bơi lội, trông như một bức tường.

zhè zhǒng这种shí hòu时候,gè tǐ个体miǎo xiǎo渺小de的lì liàng力量,yīn wèi因为“chéng qún jié duì成群结队”ér而biàn dé变得zhuàng guān壮观。

Những lúc như vậy, sức mạnh nhỏ bé của cá thể nhờ có 成群结队 mà trở nên hùng vĩ.

dàn但zài在wǒ men我们de的rì cháng日常shēng huó生活zhōng中,zhè ge这个cí词gèng更duō多shì是yòng lái用来xíng róng形容rén人。

Nhưng trong cuộc sống hàng ngày, từ này thường được dùng để mô tả con người nhiều hơn.

tā它wǎng wǎng往往dài带zhe着yī zhǒng一种“rè nào热闹”hé和“liú dòng流动”de的qì xī气息。

Nó thường mang theo một bầu không khí "náo nhiệt" và "luân chuyển".

shì zhe试着xiǎng xiàng想象yī xià一下zhè yàng这样de的chǎng jǐng场景:xué xiào学校lǐ里,xià kè下课líng铃xiǎng响le了。

Hãy thử tưởng tượng cảnh tượng này: ở trường học, tiếng chuông tan học vang lên.

yuán běn原本ān jìng安静de的xiào yuán校园,shùn jiān瞬间fèi téng沸腾qǐ lái起来。

Ngôi trường vốn yên tĩnh bỗng chốc trở nên sôi động.

xué shēng学生men们bèi zhe背着shū bāo书包,sān sān liǎng liǎng三三两两dì地cóng从jiào shì教室lǐ里yǒng chū涌出lái来,xiào笑zhe着、pǎo跑zhe着,zhè这jiù shì就是“chéng qún jié duì成群结队”dì地huí jiā回家。

Học sinh đeo ba lô, từng nhóm năm ba người ùa ra khỏi lớp, cười nói, chạy nhảy, đó chính là về nhà 成群结队.

huò zhě或者,zài在yí gè一个zhōu mò周末de的jǐng qū景区,yóu kè游客men们“chéng qún jié duì成群结队”dì地pá爬shàng上shān dǐng山顶,qù去děng dài等待rì chū日出。

Hoặc, tại một khu danh lam thắng cảnh vào cuối tuần, du khách 成群结队 leo lên đỉnh núi để chờ đón bình minh.

zài在zhè xiē这些shí hòu时候,nǐ你bú huì不会jué de觉得yōng jǐ拥挤shì是yī zhǒng一种dǎ rǎo打扰。

Vào những lúc này, bạn sẽ không cảm thấy sự đông đúc là một sự phiền toái.

xiāng fǎn相反,“chéng qún jié duì成群结队”gěi给rén人yī zhǒng一种ān quán gǎn安全感hé和guī shǔ gǎn归属感。

Ngược lại, 成群结队 mang lại cho con người cảm giác an toàn và thuộc về một tập thể.

tā它shuō míng说明dà jiā大家yǒu zhe有着gòng tóng共同de的mù biāo目标,huò zhě或者fēn xiǎng分享zhe着tóng同yī zhǒng一种kuài lè快乐。

Nó cho thấy mọi người có chung một mục tiêu, hoặc đang chia sẻ cùng một niềm vui.

suǒ yǐ所以,zhè ge这个chéng yǔ成语bù jǐn jǐn不仅仅shì是zài在shù数rén tóu人头。

Vì vậy, thành ngữ này không chỉ đơn thuần là đếm số người.

tā它qí shí其实shì是zài在bǔ zhuō捕捉yī zhǒng一种shè huì xìng社会性de的néng liàng能量。

Nó thực chất là nắm bắt một loại năng lượng xã hội.

tā它gào sù告诉wǒ men我们:suī rán虽然měi gè rén每个人dōu都shì是dú lì独立de的,dàn但rén lèi人类tiān shēng天生jiù就xǐ huān喜欢xún zhǎo寻找tóng bàn同伴。

Nó nói với chúng ta rằng: mặc dù mỗi người đều độc lập, nhưng con người bẩm sinh đã thích tìm kiếm bạn đồng hành.

xià cì下次,dāng当nǐ你zài在jiē shàng街上kàn dào看到rén men人们wèi le为了tóng yī gè同一个jié rì节日、huò zhě或者tóng yī chǎng同一场bǐ sài比赛ér而jù jí聚集zài在yì qǐ一起,liǎn脸shàng上dài带zhe着xīng fèn兴奋de的biǎo qíng表情xiàng qián向前zǒu shí走时,nǐ你jiù就kě yǐ可以yòng用dào到zhè ge这个cí词。

Lần tới, khi bạn thấy mọi người trên phố tụ tập lại vì cùng một lễ hội hoặc cùng một trận đấu, bước đi với khuôn mặt hào hứng, bạn có thể dùng từ này.

yīn wèi因为zài在nà那yī kè一刻,dà jiā大家bù zài不再shì是gū dān孤单de的gè tǐ个体,ér shì而是chéng qún jié duì成群结队de的huǒ bàn伙伴。

Bởi vì vào khoảnh khắc đó, mọi người không còn là những cá thể cô đơn, mà là những người bạn đồng hành 成群结队.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 成群结队!

0/50