background texture

不名一文

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: bù míng yī wén
  • Bản dịch tiếng Việt: Bất danh nhất văn
  • Cấu tạo thành ngữ: 「不」(Không (phủ định))+「名」(Sở hữu, có được (nghĩa cổ))+「一」(Một)+「文」(Văn (đơn vị tiền tệ cổ), đồng tiền)
  • Ý nghĩa: Không có lấy một đồng xu dính túi. Diễn tả tình trạng cực kỳ nghèo khổ hoặc trắng tay không còn tài sản gì. Chữ "Danh" (名) ở đây mang nghĩa là "sở hữu" hoặc "có được".

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「不名一文」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Ý nghĩa đặc biệt của chữ "Danh" (名): Trong thành ngữ này, "Danh" là một động từ có nghĩa là "chiếm hữu" hoặc "sở hữu". Cần lưu ý tránh hiểu lầm thành nghĩa "tên tuổi".
  • Mức độ nghèo khó: Đây là cách diễn đạt nhấn mạnh việc "không có lấy một đồng tiền". Nó không chỉ dùng cho cái nghèo bền vững mà còn dùng cho trạng thái mất sạch tài sản sau một biến cố như kinh doanh thất bại.

3. Cách dùng

「不名一文」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Mô tả sự khốn cùng về kinh tế: Dùng khi giải thích tình trạng cuộc sống khó khăn, trong tay không có tiền. Đây là cách diễn đạt hơi trang trọng nhưng vẫn dùng trong khẩu ngữ để truyền tải sự nghiêm trọng.
    • Ví dụ:「他生意失败后,变得不名一文,只能靠朋友接济。」
      (Sau khi kinh doanh thất bại, anh ta trở nên không còn một xu dính túi, chỉ có thể dựa vào sự giúp đỡ của bạn bè.)
  • Kể về những khó khăn trong quá khứ: Thường được những người thành công sử dụng khi hồi tưởng về thời kỳ nghèo khó trước đây.
    • Ví dụ:「当年我不名一文来到这座城市,如今终于有了自己的公司。」
      (Năm đó tôi đến thành phố này với hai bàn tay trắng, giờ đây cuối cùng đã có công ty riêng của mình.)
  • Sự vô giá trị về mặt ẩn dụ: Đôi khi được dùng để chỉ việc một thứ gì đó không có giá trị hoặc địa vị xã hội, không chỉ giới hạn ở tiền bạc.
    • Ví dụ:「在真正的艺术面前,那些虚名简直不名一文。」
      (Trước nghệ thuật chân chính, những hư danh đó hoàn toàn không đáng một xu.)

Ví dụ khác:

  1. 那个曾经挥金如土的富二代,现在已经不名一文了。
    (Cậu ấm từng tiêu tiền như rác đó, giờ đây đã trắng tay rồi.)
  2. 虽然他不名一文,但他依然保持着乐观的生活态度。
    (Mặc dù không có một đồng dính túi, nhưng anh ấy vẫn giữ thái độ sống lạc quan.)
  3. 赌博让他输得精光,最后落得个不名一文的下场。
    (Cờ bạc đã khiến hắn thua sạch sành sanh, cuối cùng rơi vào kết cục không còn một xu.)
  4. 我不怕从头再来,哪怕是不名一文。
    (Tôi không sợ bắt đầu lại từ đầu, cho dù có phải trắng tay đi chăng nữa.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này bắt nguồn từ điển tích về Đặng Thông (邓通) trong phần 'Nịnh hạnh liệt truyện' của bộ Sử ký (史记). Đặng Thông được Hán Văn Đế (汉文帝) sủng ái và ban cho núi đồng để tự đúc tiền, trở nên giàu có vô biên. Tuy nhiên, một thầy tướng số đã tiên đoán ông sẽ chết đói. Sau khi Văn Đế qua đời, Hán Cảnh Đế (汉景帝) đã tịch thu toàn bộ tài sản của ông. Đúng như lời tiên đoán, Đặng Thông 'cánh bất đắc danh nhất tiền' (竟不得名一钱 - cuối cùng không có nổi một đồng mang tên mình), phải đi ăn nhờ ở đậu và chết đói.
  • Biến thể: Còn có cách nói khác là 'Bất danh nhất tiền' (不名一钱). Cả 'Văn' (文) và 'Tiền' (钱) đều là các đơn vị tiền tệ cổ.
  • Sắc thái hiện đại: Ngày nay, thành ngữ này thường chỉ tình trạng khốn cùng do mất sạch tài sản hơn là việc chỉ đơn giản là quên mang ví tiền.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

"Bất danh nhất văn" là thành ngữ mô tả tình trạng nghèo rớt mồng tơi, không còn một đồng tiền lẻ. Dựa trên điển tích về một phú ông bị tịch thu tài sản đến mức không còn một xu, thành ngữ này thường dùng để nhấn mạnh sự sa sút kinh tế nghiêm trọng hoặc tinh thần khởi nghiệp từ hai bàn tay trắng. Trong tiếng Việt, dù ít dùng trong khẩu ngữ hơn cụm từ "không một xu dính túi", nhưng nó mang sắc thái văn chương và trang trọng hơn.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

bù míng yī wén
不名一文
Không một xu dính túi
wǒ men我们zài在shēng huó生活zhōng中,tōng cháng通常zěn me怎么xíng róng形容yí gè一个rén人fēi cháng非常qióng穷,huò zhě或者wán quán完全méi yǒu没有qián钱?

Trong cuộc sống, chúng ta thường mô tả một người rất nghèo hoặc hoàn toàn không có tiền như thế nào?

zuì最zhí jiē直接de的shuō fǎ说法kě néng可能shì是“méi qián没钱”,huò zhě或者“qióng穷”。

Cách nói trực tiếp nhất có thể là "không có tiền" hoặc "nghèo".

dàn但zài在zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个gèng更jù具huà miàn画面gǎn感、yě也gèng更fù yǒu富有wén xué文学sè cǎi色彩de的chéng yǔ成语,jiào zuò叫做“bù míng yī wén不名一文”。

Nhưng trong tiếng Trung, có một thành ngữ giàu hình ảnh và mang tính văn học hơn, gọi là 不名一文.

zhè ge这个chéng yǔ成语fēi cháng非常yǒu yì si有意思,yóu qí尤其shì是zhōng jiān中间de的zhè ge这个“míng名”zì字。

Thành ngữ này rất thú vị, đặc biệt là chữ 名 ở giữa.

duì yú对于zhōng wén中文xué xí zhě学习者lái来shuō说,“míng名”tōng cháng通常dài biǎo代表“míng zì名字”huò zhě或者“míng shēng名声”。

Đối với người học tiếng Trung, 名 thường đại diện cho "tên" hoặc "danh tiếng".

dàn但zài在gǔ古hàn yǔ汉语de的yǔ jìng语境lǐ里,“míng名”zài在zhè lǐ这里de的yì si意思shì是“zhàn yǒu占有”huò zhě或者“yōng yǒu拥有”。

Nhưng trong ngữ cảnh tiếng Hán cổ, 名 ở đây có nghĩa là "chiếm hữu" hoặc "sở hữu".

suǒ yǐ所以,“bù míng yī wén不名一文”de的zì miàn字面yì si意思jiù shì就是:lián连yī wén一文qián钱dōu都bù不shǔ yú属于nǐ你,lián连yī méi一枚yìng bì硬币dōu都méi yǒu没有bèi被nǐ你zhàn yǒu占有。

Vì vậy, nghĩa đen của 不名一文 là: ngay cả một đồng tiền cũng không thuộc về bạn, ngay cả một đồng xu bạn cũng không sở hữu.

zhè这tīng qǐ lái听起来bǐ比jiǎn dān简单de的“méi qián没钱”yào要chè dǐ彻底dé得duō多,yě也chén zhòng沉重dé得duō多。

Điều này nghe có vẻ triệt để và nặng nề hơn nhiều so với việc chỉ nói "không có tiền".

wǒ men我们tōng cháng通常zài在shén me shí hòu什么时候shǐ yòng使用zhè ge这个cí词ne呢?

Chúng ta thường sử dụng từ này khi nào?

tā它hěn很shǎo少yòng lái用来xíng róng形容yīn wèi因为wàng忘le了dài带qián bāo钱包ér而fù付bù qǐ不起kā fēi咖啡qián钱zhè zhǒng这种xiǎo shì小事。

Nó hiếm khi được dùng để mô tả những việc nhỏ nhặt như không thể trả tiền cà phê vì quên mang ví.

tā它wǎng wǎng往往yòng lái用来xíng róng形容yī zhǒng一种rén shēng人生de的jí duān极端zhuàng tài状态。

Nó thường được dùng để mô tả một trạng thái cực đoan của cuộc đời.

bǐ rú比如,yí gè一个céng jīng曾经fēi cháng非常fù yǒu富有de的rén人,yīn wèi因为shēng yì生意shī bài失败,tū rán突然shī qù失去le了yī qiè一切,wǒ men我们huì会shuō说tā他biàn dé变得“bù míng yī wén不名一文”。

Ví dụ, một người từng rất giàu có, vì kinh doanh thất bại mà đột ngột mất trắng tất cả, chúng ta sẽ nói người đó trở nên 不名一文.

huò zhě或者,yí gè一个huái chuāi mèng xiǎng怀揣梦想de的nián qīng rén年轻人,gāng gāng刚刚lái dào来到dà chéng shì大城市,kǒu dài口袋lǐ里kōng kōng rú yě空空如也,yě也kě yǐ可以shuō说nà那shì是tā他“bù míng yī wén不名一文”de的shí hòu时候。

Hoặc, một người trẻ mang theo ước mơ, vừa mới đến thành phố lớn với túi tiền trống rỗng, cũng có thể nói đó là lúc anh ta 不名一文.

zài在zhè ge这个chéng yǔ成语lǐ里,yǒu有yī zhǒng一种qiáng liè强烈de的duì bǐ对比gǎn感。

Trong thành ngữ này có một cảm giác tương phản mạnh mẽ.

tā它miáo shù描述de的bù jǐn jǐn不仅仅shì是pín qióng贫穷,gèng shì更是yī zhǒng一种“yī wú suǒ yǒu一无所有”de的zhuàng tài状态。

Nó không chỉ mô tả sự nghèo khó, mà còn là trạng thái "không có gì cả".

bù guò不过,suī rán虽然“bù míng yī wén不名一文”xíng róng形容de的shì是jīng jì经济shàng上de的jué duì绝对kuì fá匮乏,dàn但tā它bìng并bù不dài biǎo代表zhè ge这个rén人de的jià zhí价值yě也shì是líng零。

Tuy nhiên, mặc dù 不名一文 mô tả sự thiếu thốn tuyệt đối về kinh tế, nhưng nó không có nghĩa là giá trị của con người đó cũng bằng không.

hěn很duō多shí hòu时候,wǒ men我们zài在gù shì故事lǐ里dú读dào到zhè ge这个cí词shí时,wǎng wǎng往往shì是zhǔ jué主角jí jiāng即将kāi shǐ开始fèn dòu奋斗de的qǐ diǎn起点。

Nhiều khi, khi chúng ta đọc thấy từ này trong các câu chuyện, nó thường là điểm khởi đầu cho sự nỗ lực của nhân vật chính.

zhèng正yīn wèi因为kǒu dài口袋lǐ里“bù míng yī wén不名一文”,tā他cái才gèng更xū yào需要yòng用yǒng qì勇气hé和zhì huì智慧qù去tián bǔ填补shēng huó生活de的kòng bái空白。

Chính vì trong túi 不名一文, anh ta mới càng cần dùng lòng dũng cảm và trí tuệ để lấp đầy khoảng trống của cuộc sống.

suǒ yǐ所以,xià cì下次dāng当nǐ你dú dào读到zhè ge这个chéng yǔ成语,bù fáng不妨bǎ把tā它kàn zuò看作shì是yí gè一个tè shū特殊de的bèi jǐng背景shè dìng设定。

Vì vậy, lần tới khi bạn đọc thấy thành ngữ này, hãy coi nó như một bối cảnh đặc biệt.

tā它gào sù告诉wǒ men我们:cǐ kè此刻,zhè ge这个rén人chú le除了tā他zì jǐ自己,shén me什么dōu都méi yǒu没有le了。

Nó nói với chúng ta rằng: lúc này, người này ngoài bản thân mình ra thì không còn gì cả.

ér而gù shì故事,wǎng wǎng往往jiù shì就是cóng从zhè lǐ这里kāi shǐ开始biàn dé变得jīng cǎi精彩de的。

Và câu chuyện thường bắt đầu trở nên kịch tính từ chính thời điểm này.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 不名一文!

0/50