background texture

开门见山

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: kāi mén jiàn shān
  • Bản dịch tiếng Việt: Khai môn kiến sơn
  • Cấu tạo thành ngữ: 「开」(Mở (Khai))+「门」(Cửa (Môn))+「见」(Nhìn thấy (Kiến))+「山」(Núi (Sơn) - ở đây ẩn dụ cho chủ đề chính hoặc cốt lõi vấn đề)
  • Ý nghĩa: Mở cửa thấy núi. Thành ngữ này chỉ việc đi thẳng vào vấn đề chính ngay từ đầu câu chuyện hoặc bài viết, không dùng những lời dẫn dắt hay tiền đề vòng vo.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「开门见山」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Tính tức thời: Sự kết hợp giữa 'Mở' và 'Thấy' nhấn mạnh tốc độ tiếp cận cốt lõi mà không cần qua các bước đệm như chào hỏi hay giải thích bối cảnh dài dòng.
  • Sự minh bạch: Thể hiện ý đồ rõ ràng, không che giấu hay nói bóng gió. Đây là thái độ được đánh giá cao trong các cuộc tranh luận chuyên nghiệp.

3. Cách dùng

「开门见山」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Kinh doanh & Hội họp: Dùng khi muốn thúc đẩy thảo luận nhanh chóng, tránh lãng phí thời gian vào những lời xã giao không cần thiết.
    • Ví dụ:「时间有限,我们就开门见山,直接讨论预算问题吧。」
      (Thời gian có hạn, chúng ta hãy khai môn kiến sơn, trực tiếp thảo luận về vấn đề ngân sách đi.)
  • Phong cách viết lách & Diễn thuyết: Dùng để đánh giá một bài viết hoặc bài phát biểu có cách đặt vấn đề trực diện, rõ ràng ngay từ đầu.
    • Ví dụ:「这篇文章开门见山地指出了目前教育制度存在的弊端。」
      (Bài viết này đã khai môn kiến sơn chỉ ra những mặt hạn chế đang tồn tại trong hệ thống giáo dục hiện nay.)

Ví dụ khác:

  1. 我不喜欢拐弯抹角,咱们还是开门见山吧。
    (Tôi không thích nói năng vòng vo, chúng ta cứ khai môn kiến sơn cho xong.)
  2. 他一进办公室就开门见山地提出了辞职。
    (Vừa bước vào văn phòng, anh ấy đã khai môn kiến sơn đề đạt việc xin thôi việc.)
  3. 与其互相猜测,不如开门见山把话说清楚。
    (Thay vì cứ đoán già đoán non ý đồ của nhau, chi bằng cứ khai môn kiến sơn nói cho rõ ràng.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Xuất phát từ câu thơ 'Thử địa kham chung nhật, khai môn kiến số phong' (此地堪终日,开门见数峰) trong bài 'Thanh Long Tự Tăng Viện' (青龙寺僧院) của nhà thơ Lưu Đắc Nhân (刘得仁) thời Đường (唐).
  • Sự chuyển biến ý nghĩa: Ban đầu đây là câu thơ tả cảnh đẹp (mở cửa thấy núi non), nhưng đến thời Tống (宋), nó bắt đầu được dùng như một phép ẩn dụ trong phê bình văn học để chỉ cách viết đi thẳng vào trọng tâm.
  • Sắc thái: Trong tiếng Hán hiện đại, đây là một từ mang nghĩa tích cực, thể hiện sự chân thành và tác phong làm việc nhanh gọn.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Khai môn kiến sơn (开门见山) là cách nói ví von việc tiếp cận vấn đề một cách trực diện và nhanh chóng. Trong giao tiếp hiện đại, đây được coi là phong cách làm việc hiệu quả, thẳng thắn, đặc biệt được ưa chuộng trong môi trường kinh doanh và thảo luận chuyên môn.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

kāi mén jiàn shān
开门见山
Thẳng thắn trực diện
yǒu shí hòu有时候,gēn跟bié rén别人liáo tiān聊天,nǐ你kě néng可能huì会yǒu有zhè zhǒng这种gǎn jué感觉:duì fāng对方shuō说le了hěn很jiǔ久,rào绕le了hěn很duō多quān zi圈子,pū diàn铺垫le了hěn很duō多bèi jǐng背景,kě可nǐ你hái shì还是méi没tīng听míng bái明白——tā他dào dǐ到底xiǎng想shuō说shén me什么?

Đôi khi, khi trò chuyện với người khác, bạn có thể có cảm giác này: đối phương nói rất lâu, vòng vo tam quốc, chuẩn bị rất nhiều bối cảnh, nhưng bạn vẫn không hiểu — rốt cuộc họ muốn nói gì?

wèi le为了lǐ mào礼貌,huò zhě或者wèi le为了ān quán安全,rén men人们wǎng wǎng往往xí guàn习惯bǎ把zhēn zhèng真正de的yì tú意图cáng藏zài在zuì hòu最后。

Vì lịch sự, hoặc để an toàn, mọi người thường có thói quen giấu ý định thực sự của mình ở cuối cùng.

dàn但zài在zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容nà zhǒng那种wán quán完全xiāng fǎn相反de的fēng gé风格,jiào叫“kāi mén jiàn shān开门见山”。

Nhưng trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để mô tả phong cách hoàn toàn ngược lại, gọi là 开门见山.

zhè ge这个cí词de的huà miàn画面gǎn感fēi cháng非常qiáng强。

Từ này có tính hình ảnh rất mạnh mẽ.

shì zhe试着xiǎng xiàng想象yī xià一下:nǐ你zhù住zài在yī jiān一间shān山lǐ里de的fáng zi房子lǐ里。

Hãy thử tưởng tượng: bạn sống trong một ngôi nhà trên núi.

dāng当nǐ你tuī kāi推开mén门de的nà那yī shùn jiān一瞬间,bù不xū yào需要zǒu guò走过cháng cháng长长de的zǒu láng走廊,yě也bù不xū yào需要chuān guò穿过huā yuán花园,gèng更méi yǒu没有yún wù云雾zhē dǎng遮挡。

Khoảnh khắc bạn đẩy cửa ra, không cần đi qua hành lang dài, cũng không cần băng qua vườn hoa, càng không có mây mù che khuất.

chù lì矗立zài在nǐ你yǎn qián眼前de的,zhí jiē直接jiù shì就是yī zuò一座dà shān大山。

Sừng sững ngay trước mắt bạn chính là một ngọn núi lớn.

zhè zhǒng这种gǎn jué感觉shì是tū rán突然de的,yě也shì是jí qí极其qīng xī清晰de的。

Cảm giác này vừa bất ngờ, vừa cực kỳ rõ ràng.

wǒ men我们zài在shēng huó生活zhōng中yòng用“kāi mén jiàn shān开门见山”,zhǐ指de的jiù shì就是shuō huà说话huò或xiě写wén zhāng文章shí时,méi yǒu没有rèn hé任何duō yú多余de的kè tào客套,yě也bù不guǎi wān mò jiǎo拐弯抹角,dì yī jù huà第一句话jiù就zhí jiē直接jìn rù进入zhǔ tí主题。

Trong cuộc sống, chúng ta dùng 开门见山 để chỉ việc khi nói hoặc viết lách, không có bất kỳ lời khách sáo thừa thãi nào, cũng không vòng vo, câu đầu tiên đã đi thẳng vào chủ đề.

zhè这qí shí其实bìng并bù不róng yì容易zuò dào做到。

Điều này thực ra không dễ thực hiện.

zài在yí gè一个jiǎng jiū讲究hán xù含蓄、xí guàn习惯“tīng huà听话tīng yīn听音”de的wén huà文化huán jìng环境lǐ里,“kāi mén jiàn shān开门见山”wǎng wǎng往往xū yào需要yì diǎn一点yǒng qì勇气,shèn zhì甚至xū yào需要yì diǎn一点zì xìn自信。

Trong một môi trường văn hóa coi trọng sự hàm súc và thói quen "nghe tiếng hiểu lòng", 开门见山 thường đòi hỏi một chút can đảm, thậm chí là một chút tự tin.

yīn wèi因为zhè这yì wèi zhe意味着nǐ你xiāng xìn相信duì fāng对方néng gòu能够jiē shòu接受zhēn xiàng真相,yě也xiāng xìn相信zhè这jiàn件shì事běn shēn本身zú gòu足够zhòng yào重要,bù不xū yào需要rèn hé任何zhuāng shì装饰。

Bởi vì nó có nghĩa là bạn tin rằng đối phương có thể chấp nhận sự thật, và tin rằng bản thân sự việc đó đủ quan trọng để không cần bất kỳ sự tô vẽ nào.

bǐ rú比如,zài在jǐn jí紧急de的gōng zuò工作huì yì会议shàng上,bǐ qǐ比起wěi wǎn委婉de的àn shì暗示,yī jù一句“kāi mén jiàn shān开门见山”de的jié lùn结论,wǎng wǎng往往gèng更néng能jiě jué解决wèn tí问题;zài在biǎo dá表达zhēn shí真实qíng gǎn情感shí时,bǐ qǐ比起cāi lái cāi qù猜来猜去de的shì tàn试探,zhí jiē直接shuō chū说出xīn lǐ心里de的xiǎng fǎ想法,fǎn ér反而gèng更néng能dǎ dòng打动rén人。

Ví dụ, trong một cuộc họp công việc khẩn cấp, so với những gợi ý ẩn ý, một kết luận 开门见山 thường có thể giải quyết vấn đề tốt hơn; khi bày tỏ tình cảm chân thành, so với những lần dò xét đoán già đoán non, việc nói thẳng suy nghĩ trong lòng lại càng có thể làm lay động lòng người hơn.

dāng rán当然,bìng bú shì并不是suǒ yǒu所有shí hòu时候dōu都shì hé适合zhè yàng这样zuò做。

Tất nhiên, không phải lúc nào cũng thích hợp để làm như vậy.

dàn但zhè ge这个chéng yǔ成语tí xǐng提醒wǒ men我们:suī rán虽然wān yán蜿蜒de的xiǎo lù小路yǒu有tā它de的fēng jǐng风景,dàn但zài在gōu tōng沟通zhōng中,zuì最yǒu xiào有效、zuì最yǒu有lì liàng力量de的fāng shì方式,wǎng wǎng往往zhǐ只xū yào需要zuò做yí gè一个dòng zuò动作——tuī kāi推开mén门,ràng让duì fāng对方zhí jiē直接kàn dào看到nà那zuò座“shān山”。

Nhưng thành ngữ này nhắc nhở chúng ta rằng: mặc dù con đường quanh co có phong cảnh của nó, nhưng trong giao tiếp, cách hiệu quả và mạnh mẽ nhất thường chỉ cần thực hiện một động tác — đẩy cửa ra, để đối phương nhìn thấy trực tiếp ngọn "núi" đó.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 开门见山!

0/50