background texture

听天由命

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: tīng tiān yóu mìng
  • Bản dịch tiếng Việt: Thính thiên do mệnh
  • Cấu tạo thành ngữ: 「听」(Nghe theo, phó mặc (trong ngữ cảnh này))+「天」(Trời, thiên mệnh)+「由」(Do, tùy theo (đồng nghĩa với 'thính' trong ngữ cảnh này))+「命」(Vận mệnh, số mệnh)
  • Ý nghĩa: Phó mặc mọi việc cho ý trời hoặc số phận. Thành ngữ này thường mang sắc thái tiêu cực (phê phán) khi ám chỉ việc từ bỏ nỗ lực cá nhân để chờ đợi kết quả một cách thụ động. Tuy nhiên, đôi khi nó cũng diễn tả sự thanh thản, chấp nhận kết quả sau khi đã cố gắng hết mình.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「听天由命」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Thái độ tiêu cực: Thường được dùng trong ngữ cảnh tiêu cực khi một người không chịu nỗ lực giải quyết khó khăn mà chỉ trông chờ vào may rủi.
  • Sự giác ngộ cuối cùng: Cũng có thể diễn tả trạng thái tâm lý khi đã làm tất cả những gì có thể và chấp nhận rằng kết quả cuối cùng không còn nằm trong tay mình.

3. Cách dùng

「听天由命」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Cảm giác bất lực hoặc buông xuôi: Dùng khi đối mặt với tình huống không thể xoay chuyển hoặc dùng làm cái cớ để từ bỏ nỗ lực.
    • Ví dụ:「与其坐在这里听天由命,不如主动想办法解决问题。」
      (Thay vì ngồi đây thính thiên do mệnh, chẳng thà chủ động tìm cách giải quyết vấn đề.)
  • Tâm thế chờ đợi kết quả cuối cùng: Tâm trạng khi nhận ra rằng sau khi đã nỗ lực hết sức, kết quả nằm ngoài tầm kiểm soát của bản thân.
    • Ví dụ:「手术已经做完了,病人能否醒来只能听天由命了。」
      (Ca phẫu thuật đã xong, bệnh nhân có tỉnh lại hay không giờ chỉ còn biết thính thiên do mệnh.)

Ví dụ khác:

  1. 这种听天由命的态度是不可取的。
    (Thái độ thính thiên do mệnh như vậy là không nên.)
  2. 既然已经尽力了,剩下的就听天由命吧。
    (Vì đã cố gắng hết sức rồi, phần còn lại cứ thính thiên do mệnh vậy.)
  3. 在大自然的威力面前,人类有时候不得不听天由命。
    (Trước sức mạnh của thiên nhiên, con người đôi khi buộc phải thính thiên do mệnh.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Bối cảnh: Thành ngữ này liên quan mật thiết đến tư tưởng Thiên mệnh (天命) trong văn hóa truyền thống Á Đông. Khổng Tử (孔子) từng nói 'Ngũ thập nhi tri thiên mệnh' (五十而知天命), ban đầu mang nghĩa chủ động là thấu hiểu sứ mệnh của mình, nhưng thành ngữ này lại nhấn mạnh khía cạnh thụ động là chấp nhận vận mệnh bất khả kháng.
  • Đánh giá hiện đại: Trong xã hội hiện đại, đặc biệt là trong kinh doanh và phát triển bản thân, thành ngữ này thường bị coi là cái cớ cho sự thiếu nỗ lực. Người ta thường ưa chuộng tinh thần của các thành ngữ đối lập như Nhân định thắng thiên (人定胜天) hay Sự tại nhân vi (事在人为).

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thính thiên do mệnh (听天由命) là thái độ để mặc kết quả cho vận mệnh quyết định. Dù có thể dùng với nghĩa tích cực là sự chuẩn bị tâm lý sau khi đã nỗ lực, nhưng trong tiếng Trung hiện đại, nó chủ yếu được dùng để phê phán thái độ tiêu cực, phó mặc cho hoàn cảnh mà không chịu cố gắng.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

tīng tiān yóu mìng
听天由命
Phó mặc cho số phận
shēng huó生活zhōng中,zǒng总yǒu有yī xiē一些shí kè时刻,wǒ men我们huì会gǎn dào感到yī zhǒng一种shēn shēn深深de的wú lì gǎn无力感。

Trong cuộc sống, luôn có những khoảnh khắc chúng ta cảm thấy một sự bất lực sâu sắc.

nǐ你yǐ jīng已经fù chū付出le了suǒ yǒu所有de的nǔ lì努力,bǎ把néng能zuò做de的shì qíng事情dōu都zuò做wán完le了,kě shì可是jié guǒ结果huì会zěn me yàng怎么样,nǐ你yī rán依然bù不zhī dào知道。

Bạn đã nỗ lực hết mình, làm tất cả những gì có thể, nhưng kết quả sẽ ra sao, bạn vẫn không hề hay biết.

nà zhǒng那种gǎn jué感觉,jiù就xiàng像shì是bǎ把yī zhī一只zhǐ chuán纸船fàng jìn放进le了hé liú河流,chuán船huì会piāo飘xiàng向nǎ lǐ哪里,yǐ jīng已经bú shì不是nǐ你néng能jué dìng决定de的le了,zhǐ néng只能kàn看shuǐ liú水流de的fāng xiàng方向。

Cảm giác đó giống như thả một chiếc thuyền giấy xuống dòng sông, thuyền sẽ trôi về đâu không còn do bạn quyết định nữa, mà chỉ có thể nhìn theo hướng nước chảy.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语zhuān mén专门xíng róng形容zhè zhǒng这种xīn tài心态,jiào叫“tīng tiān yóu mìng听天由命”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để mô tả tâm trạng này, gọi là 听天由命.

zhè这sì gè四个zì字qí shí其实hěn很zhí bái直白。

Bốn chữ này thực ra rất thẳng thắn.

“tīng听”,zài在zhè lǐ这里bú shì不是yòng用ěr duǒ耳朵tīng听,ér shì而是tīng píng听凭、rèn píng任凭de的yì si意思;“tiān天”,dài biǎo代表zhe着yùn qì运气、huán jìng环境huò zhě或者mǒu zhǒng某种wú fǎ无法kòng zhì控制de的lì liàng力量;“yóu由”,shì是suí shùn随顺;“mìng命”,jiù shì就是mìng yùn命运。

听 ở đây không phải là dùng tai để nghe, mà có nghĩa là nghe theo, mặc cho; 天 đại diện cho vận may, hoàn cảnh hoặc một sức mạnh không thể kiểm soát; 由 là thuận theo; 命 chính là vận mệnh.

hé qǐ lái合起来de的yì si意思jiù shì就是:bù zài不再qiǎng qiú强求,ràng让shàng tiān上天lái来jué dìng决定mìng yùn命运。

Hợp lại có nghĩa là: không còn cưỡng cầu, để ông trời quyết định số phận.

tōng cháng通常,jiào kē shū教科书kě néng可能huì会gào sù告诉nǐ你,zhè这shì是yí gè一个yǒu diǎn有点xiāo jí消极de的cí词,hǎo xiàng好像shì是zài在shuō说yí gè一个rén人lǎn duò懒惰、bù xiǎng不想nǔ lì努力。

Thông thường, sách giáo khoa có thể nói với bạn rằng đây là một từ hơi tiêu cực, giống như đang nói về một người lười biếng, không muốn cố gắng.

dàn但zài在chéng nián rén成年人de的shì jiè世界lǐ里,zhè ge这个cí词wǎng wǎng往往dài带zhe着yī zhǒng一种fù zá复杂de的tàn xī叹息。

Nhưng trong thế giới của người trưởng thành, từ này thường mang theo một tiếng thở dài phức tạp.

hěn很duō多shí hòu时候,wǒ men我们shuō说“tīng tiān yóu mìng听天由命”,bìng并bú shì不是yīn wèi因为xiǎng想fàng qì放弃,ér shì而是yīn wèi因为yǐ jīng已经jìn lì尽力le了。

Nhiều khi, chúng ta nói 听天由命 không phải vì muốn bỏ cuộc, mà vì đã cố gắng hết sức rồi.

bǐ rú比如,nǐ你wèi le为了yí gè一个zhòng yào重要de的miàn shì面试zhǔn bèi准备le了yí gè yuè一个月,xiàn chǎng现场biǎo xiàn表现yě也hěn很hǎo好。

Ví dụ, bạn đã chuẩn bị một tháng cho một cuộc phỏng vấn quan trọng và thể hiện rất tốt tại chỗ.

zǒu chū走出dà mén大门de的nà那yī kè一刻,jiāo lǜ焦虑yǐ jīng已经méi yǒu没有yòng用le了。

Khoảnh khắc bước ra khỏi cửa, sự lo lắng đã không còn ích gì nữa.

zhè shí hòu这时候,nǐ你duì对zì jǐ自己shuō说yī jù一句“shèng xià剩下de的jiù就tīng tiān yóu mìng听天由命ba吧”,qí shí其实shì是yī zhǒng一种ràng让zì jǐ自己fàng xià放下de的zhì huì智慧。

Lúc này, tự nói với bản thân một câu "phần còn lại cứ 听天由命 vậy", thực chất là một loại trí tuệ để bản thân buông bỏ.

tā它huà画chū出le了yī tiáo一条qīng xī清晰de的jiè xiàn界线:jiè xiàn界线zhè biān这边,shì是wǒ men我们kě yǐ可以kòng zhì控制de的nǔ lì努力;jiè xiàn界线nà biān那边,shì是wǒ men我们wú fǎ无法zuǒ yòu左右de的xiàn shí现实。

Nó vạch ra một ranh giới rõ ràng: bên này ranh giới là những nỗ lực chúng ta có thể kiểm soát; bên kia ranh giới là thực tại mà chúng ta không thể xoay chuyển.

rú guǒ如果yí gè一个rén人shén me什么dōu都méi没zuò做,jiù就shuō说“tīng tiān yóu mìng听天由命”,nà那shì是táo bì逃避;dàn但rú guǒ如果nǐ你yǐ jīng已经pīn拼jǐn尽quán lì全力,zuì hòu最后xuǎn zé选择“tīng tiān yóu mìng听天由命”,nà那qí shí其实shì是yī zhǒng一种tǎn rán坦然。

Nếu một người chưa làm gì đã nói 听天由命, đó là trốn tránh; nhưng nếu bạn đã dốc hết sức lực, cuối cùng chọn 听天由命, đó thực sự là một sự thản nhiên.

suǒ yǐ所以,xià cì下次dāng当nǐ你wèi le为了yí gè一个wèi zhī未知de的jié jú结局gǎn dào感到jiāo lǜ焦虑shí时,bù fáng不妨wèn问wèn问zì jǐ自己:wǒ我néng能zuò做de的dōu都zuò做le了ma吗?

Vì vậy, lần tới khi bạn cảm thấy lo lắng về một kết quả chưa biết, hãy thử hỏi bản thân: mình đã làm tất cả những gì có thể chưa?

rú guǒ如果dá àn答案shì是kěn dìng肯定de的,nà那jiù就shì zhe试着jiē shòu接受zhè zhǒng这种“tīng tiān yóu mìng听天由命”de的zhuàng tài状态ba吧。

Nếu câu trả lời là khẳng định, vậy hãy thử chấp nhận trạng thái 听天由命 này đi.

yīn wèi因为zài在nà那yī kè一刻,jiē shòu接受wú fǎ无法gǎi biàn改变de的shì qíng事情,yě也shì是yī zhǒng一种yǒng qì勇气。

Bởi vì vào khoảnh khắc đó, chấp nhận những điều không thể thay đổi cũng là một loại dũng khí.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 听天由命!

0/50