background texture

得过且过

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: dé guò qiě guò
  • Bản dịch tiếng Việt: Đắc quá thả quá (Được chăng hay chớ)
  • Cấu tạo thành ngữ: 「得」(Đắc (có thể, được phép))+「过」(Quá (trôi qua, sống qua ngày))+「且」(Thả (tạm thời, trước mắt))+「过」(Quá (trôi qua, sống qua ngày))
  • Ý nghĩa: Nghĩa đen là 'nếu có thể trôi qua được thì cứ để nó trôi qua'. Đây là lời chê trách thái độ sống không có mục tiêu cao cả, chỉ biết đối phó tạm thời cho xong chuyện hoặc làm việc một cách cẩu thả, qua loa đại khái.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「得过且过」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Thiếu chí tiến thủ: Phê phán thái độ tiêu cực, không có kế hoạch cho tương lai hay ý chí cải thiện bản thân, chỉ hài lòng với hiện tại.
  • Làm việc thiếu trách nhiệm: Thể hiện thái độ buông xuôi trong công việc, không cầu chất lượng mà chỉ cần 'xong việc là được'.
  • Sống tạm bợ qua ngày: Chỉ việc không đối mặt với khó khăn, chỉ biết lãng phí thời gian một cách vô nghĩa.

3. Cách dùng

「得过且过」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Phê phán thái độ làm việc và học tập: Thường dùng để nhắc nhở cấp dưới, học sinh hoặc tự răn đe bản thân khi có biểu hiện làm việc hời hợt, thiếu trách nhiệm.
    • Ví dụ:「对待工作必须精益求精,绝不能抱着得过且过的心态。」
      (Đối với công việc phải luôn cầu tiến, tuyệt đối không được mang tâm lý được chăng hay chớ.)
  • Miêu tả thái độ sống buông thả: Dùng để mô tả lối sống không mục đích, chỉ biết hưởng thụ hoặc lười biếng qua ngày.
    • Ví dụ:「自从失业后,他就一直得过且过,完全没有找新工作的打算。」
      (Từ khi thất nghiệp, anh ta cứ sống tạm bợ qua ngày, hoàn toàn không có ý định tìm việc mới.)
  • Sự trì trệ của tổ chức: Chỉ việc các doanh nghiệp hoặc đội ngũ không chịu cải tiến, chỉ muốn duy trì trạng thái cũ dẫn đến suy thoái.
    • Ví dụ:「这家公司管理层得过且过,导致业绩连年下滑。」
      (Ban lãnh đạo công ty này làm việc tắc trách, dẫn đến thành tích sụt giảm liên tục.)

Ví dụ khác:

  1. 年轻时不努力,总是得过且过,将来一定会后悔。
    (Lúc trẻ không nỗ lực, cứ luôn sống tạm bợ, tương lai nhất định sẽ hối hận.)
  2. 他这种得过且过的作风,让同事们都很不满。
    (Phong cách làm việc đối phó của anh ta khiến các đồng nghiệp rất bất bình.)
  3. 在这个竞争激烈的社会,得过且过就意味着被淘汰。
    (Trong xã hội cạnh tranh khốc liệt này, an phận thủ thường đồng nghĩa với việc bị đào thải.)
  4. 别再得过且过了,给自己定个目标吧。
    (Đừng sống vật vờ nữa, hãy đặt ra mục tiêu cho bản thân đi.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này xuất hiện trong vở kịch 'Tiểu Tôn Đồ' (小孙屠) của một tác giả khuyết danh đời Nguyên và trong thơ của thi sĩ Lục Du (陆游) đời Tống.
  • Điển tích Chim Hàn Hào: Thành ngữ này thường gắn liền với truyền thuyết về loài chim Hàn Hào (寒号鸟 - một loại sóc bay). Con chim này mùa hè lông đẹp thì kiêu ngạo, mùa đông đến lạnh cóng nhưng cứ tự nhủ 'ngày mai sẽ làm tổ', cuối cùng vì trì hoãn mà chết rét. Đây là câu chuyện ngụ ngôn nổi tiếng minh họa cho tinh thần của thành ngữ này.
  • Bối cảnh xã hội: Trong văn hóa Á Đông vốn coi trọng sự cần cù và chí tiến thủ, 'Đắc quá thả quá' là một lời chỉ trích rất nặng nề về nhân cách và năng lực.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ 'Đắc quá thả quá' (得过且过) dùng để phê phán những người thiếu chí tiến thủ, luôn giữ thái độ 'được chăng hay chớ' trong công việc và học tập. Nó ám chỉ việc lãng phí thời gian vào những thứ vô bổ hoặc chỉ làm việc ở mức tối thiểu để không bị khiển trách thay vì nỗ lực hoàn thiện.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

dé guò qiě guò
得过且过
Sống tạm bợ qua ngày
yǒu shí hòu有时候,wǒ men我们huì会xiàn rù陷入yī zhǒng一种tè bié特别pí bèi疲惫de的zhuàng tài状态。

Đôi khi, chúng ta rơi vào một trạng thái vô cùng mệt mỏi.

miàn duì面对yǎn qián眼前de的gōng zuò工作huò zhě或者shēng huó生活,wǒ men我们bù xiǎng不想zhuī qiú追求wán měi完美,shèn zhì甚至bù xiǎng不想zuò做dé得duō多hǎo好,xīn lǐ心里zhǐ yǒu只有yí gè一个niàn tou念头:“zhǐ yào只要bù不chū cuò出错,néng能hùn guò qù混过去jiù就xíng行le了。”

Đối mặt với công việc hay cuộc sống trước mắt, chúng ta không muốn theo đuổi sự hoàn hảo, thậm chí không muốn làm tốt, trong lòng chỉ có một ý nghĩ: "Chỉ cần không sai sót, có thể lờ đi là được rồi."

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语fēi cháng非常jīng zhǔn精准dì地miáo shù描述le了zhè zhǒng这种xīn tài心态,jiào叫“dé guò qiě guò得过且过”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ mô tả rất chính xác tâm lý này, đó là 得过且过.

zhè ge这个cí词de的zì miàn字面yì si意思qí shí其实hěn很zhí bái直白。

Nghĩa đen của từ này thực ra rất trực diện.

“dé得”,shì是néng gòu能够;“guò过”,shì是guò qù过去;“qiě且”,shì是zàn qiě暂且、zàn shí暂时。

得 là có thể; 过 là vượt qua; 且 là tạm thời, trước mắt.

lián连qǐ lái起来jiù shì就是:zhǐ yào只要zhè这yī guān一关néng能guò de qù过得去,nà那jiù就zàn shí暂时xiān先zhè yàng这样guò过ba吧。

Kết hợp lại là: chỉ cần cửa ải này có thể vượt qua, thì cứ tạm thời như vậy đi.

tā它miáo shù描述de的,shì是yī zhǒng一种fàng qì放弃le了cháng yuǎn长远dǎ suàn打算,zhǐ只kàn看yǎn qián眼前de的shēng huó fāng shì生活方式。

Nó mô tả một lối sống từ bỏ những dự định lâu dài, chỉ nhìn vào hiện tại.

xiǎng xiàng想象yī xià一下,wū dǐng屋顶lòu yǔ漏雨le了,yí gè一个rén人bù不qù去xiū bǔ修补wū dǐng屋顶,zhǐ shì只是ná拿gè个pén zi盆子jiē shuǐ接水。

Hãy tưởng tượng, mái nhà bị dột, một người không đi sửa mái nhà mà chỉ lấy một cái chậu để hứng nước.

tā他xiǎng想de的shì是:“fǎn zhèng反正jīn tiān今天néng能jiē zhù接住shuǐ水jiù就xíng行,míng tiān明天de的yǔ雨míng tiān明天zài shuō再说。”

Anh ta nghĩ: "Dù sao hôm nay hứng được nước là được rồi, chuyện mưa ngày mai để ngày mai tính."

zhè这jiù shì就是diǎn xíng典型de的“dé guò qiě guò得过且过”。

Đây chính là kiểu 得过且过 điển hình.

zhè zhǒng这种xīn tài心态zài在gōng zuò工作zhōng中yě也hěn很cháng jiàn常见。

Tâm lý này cũng rất phổ biến trong công việc.

yǒu xiē有些rén人zuò做shì qíng事情,bú shì不是wèi le为了bǎ把shì qíng事情zuò做hǎo好,ér shì而是wèi le为了“zuò wán做完”。

Có những người làm việc không phải để làm tốt, mà là để "làm xong".

zhǐ yào只要lǎo bǎn老板bù不pī píng批评,zhǐ yào只要méi yǒu没有dà大má fán麻烦,jiù就bù不yuàn yì愿意duō多huā花yì diǎn一点lì qì力气qù去gǎi jìn改进。

Chỉ cần sếp không phê bình, chỉ cần không có rắc rối lớn, họ sẽ không sẵn lòng bỏ thêm chút sức lực nào để cải thiện.

suī rán虽然yǒu shí hòu有时候,wǒ men我们zài在jí dù极度pí bèi疲惫shí时què shí确实xū yào需要xiū xī休息,dàn但“dé guò qiě guò得过且过”bù jǐn jǐn不仅仅shì是xiū xī休息,tā它gèng更xiàng像shì是yī zhǒng一种duì对shēng huó生活de的“dī低biāo zhǔn标准tuǒ xié妥协”。

Mặc dù đôi khi chúng ta thực sự cần nghỉ ngơi khi cực kỳ mệt mỏi, nhưng 得过且过 không chỉ là nghỉ ngơi, nó giống như một sự "thỏa hiệp tiêu chuẩn thấp" đối với cuộc sống.

yǒu yì si有意思de的shì是,zhè ge这个chéng yǔ成语wǎng wǎng往往àn shì暗示le了yī zhǒng一种è xìng xún huán恶性循环:yīn wèi因为jīn tiān今天bù xiǎng不想jiě jué解决wèn tí问题,zhǐ shì只是fū yǎn liǎo shì敷衍了事,jié guǒ结果wèn tí问题yuè越jī积yuè越duō多,míng tiān明天zhǐ只huì会biàn dé变得gèng更nán guò难过。

Điều thú vị là thành ngữ này thường ám chỉ một vòng xoáy tiêu cực: vì hôm nay không muốn giải quyết vấn đề, chỉ làm cho có lệ, kết quả là vấn đề tích tụ ngày càng nhiều, ngày mai sẽ chỉ càng khó khăn hơn.

suǒ yǐ所以,xià cì下次dāng当nǐ你fā xiàn发现zì jǐ自己duì对zì jǐ自己shuō说“zhè这jiù就gòu够le了,còu hé凑合yī xià一下ba吧,bié别tài太rèn zhēn认真”de的shí hòu时候,yě xǔ也许kě yǐ可以jǐng tì警惕yī xià一下:zhè这kě néng可能bú shì不是yīn wèi因为nǐ你huò dá豁达,ér shì而是yīn wèi因为nǐ你zhèng zài正在“dé guò qiě guò得过且过”。

Vì vậy, lần tới khi bạn thấy mình tự nói với bản thân rằng "Thế này là đủ rồi, làm tạm đi, đừng quá nghiêm túc", có lẽ bạn nên cảnh giác: đó có thể không phải vì bạn phóng khoáng, mà là vì bạn đang 得过且过.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 得过且过!

0/50