background texture

惊心动魄

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: jīng xīn dòng pò
  • Bản dịch tiếng Việt: Kinh tâm động phách
  • Cấu tạo thành ngữ: 「惊」(Kinh: làm kinh ngạc, làm khiếp sợ hoặc sửng sốt)+「心」(Tâm: trái tim, tâm trí, nơi trú ngụ của cảm xúc)+「动」(Động: làm rung động, lay chuyển hoặc biến đổi)+「魄」(Phách: linh hồn, tinh thần (trong khái niệm Hồn Phách))
  • Ý nghĩa: Nghĩa đen là "làm kinh động trái tim và rung chuyển linh hồn". Ban đầu cụm từ này dùng để chỉ sức truyền cảm mạnh mẽ, sâu sắc của các tác phẩm văn học. Trong tiếng Hán hiện đại, nó chủ yếu được dùng để mô tả những tình huống, trải nghiệm mang lại cảm giác căng thẳng tột độ, hồi hộp hoặc chấn động tâm lý mạnh mẽ (cả tích cực lẫn tiêu cực).

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「惊心动魄」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự căng thẳng và kịch tính tột độ: Đây là cách dùng phổ biến nhất, chỉ những tình huống khiến người xem nín thở như cảnh hành động trong phim hoặc các trận đấu sát nút.
  • Sự cảm động và chấn động sâu sắc: Diễn tả các tác phẩm nghệ thuật hoặc cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ tác động mạnh mẽ đến nội tâm, làm rung động tâm hồn.
  • Nỗi sợ hãi và nguy hiểm: Dùng để nhấn mạnh mức độ chấn động khi nhớ lại những trải nghiệm nguy hiểm hoặc cảnh tượng đáng sợ trong quá khứ.

3. Cách dùng

「惊心动魄」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Giải trí và Thể thao: Dùng để mô tả các tình tiết phim, tiểu thuyết hoặc diễn biến trận đấu kịch tính khiến người xem phấn khích.
    • Ví dụ:「那场决赛打得惊心动魄,直到最后一秒才分出胜负。」
      (Trận chung kết đó diễn ra vô cùng kinh tâm động phách, mãi đến giây cuối cùng mới phân định được thắng thua.)
  • Trải nghiệm nguy hiểm hoặc Hồi tưởng: Dùng khi nhớ lại những tai nạn, thiên tai hoặc chuyến phiêu lưu mạo hiểm đe dọa đến tính mạng.
    • Ví dụ:「回想起那次在悬崖边的经历,真是让人惊心动魄。」
      (Nhớ lại trải nghiệm bên bờ vực thẳm lần đó, thật sự khiến người ta phải kinh tâm động phách.)
  • Sự kiện Lịch sử và Xã hội: Mô tả những biến động lớn lao như chiến tranh hoặc đấu tranh chính trị gây chấn động xã hội.
    • Ví dụ:「这部纪录片真实还原了那段惊心动魄的历史。」
      (Bộ phim tài liệu này đã tái hiện chân thực giai đoạn lịch sử kinh tâm động phách đó.)

Ví dụ khác:

  1. 过山车俯冲的那一刻,简直是惊心动魄。
    (Khoảnh khắc tàu lượn siêu tốc lao xuống dốc, thật đúng là kinh tâm động phách.)
  2. 虽然过程惊心动魄,但好在最后大家都平安无事。
    (Dù quá trình diễn ra rất hồi hộp gay cấn, nhưng may mắn là cuối cùng mọi người đều bình an vô sự.)
  3. 大自然的鬼斧神工往往令人感到惊心动魄。
    (Những tạo tác thần kỳ của thiên nhiên thường khiến con người cảm thấy kinh tâm động phách.)
  4. 这是一场惊心动魄的博弈,稍有不慎就会满盘皆输。
    (Đây là một cuộc đánh cược kinh tâm động phách, chỉ một chút sơ sẩy là sẽ mất trắng.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này bắt nguồn từ tác phẩm Thi Phẩm (诗品) của Chung Vinh (钟嵘) thời Nam Triều (南朝) nhà Lương (梁), dùng để mô tả sức mạnh của những vần thơ hay làm lay động lòng người.
  • Sự chuyển biến ý nghĩa: Ban đầu chỉ dùng trong văn chương, nhưng ngày nay phạm vi sử dụng đã mở rộng sang cả những cảm giác hồi hộp do nguy hiểm vật lý hoặc các tình huống kịch tính trong đời sống.
  • Phân biệt: So với Xúc mục kinh tâm (触目惊心 - nhìn mà thấy sợ), Kinh tâm động phách (惊心动魄) có phạm vi rộng hơn, có thể dùng cho cả những cảm xúc tích cực như sự phấn khích hay ngưỡng mộ vẻ đẹp hùng vĩ.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

"Kinh tâm động phách" là thành ngữ diễn tả sự chấn động tâm lý cực mạnh, khiến người ta phải nín thở hoặc thót tim. Nó thường được dùng cho những trận đấu thể thao kịch tính "ngàn cân treo sợi tóc", những bộ phim hành động hồi hộp, hoặc những cảnh tượng thiên nhiên hùng vĩ lay động lòng người. Đây là biểu hiện nhấn mạnh vào tác động sâu sắc đến tâm hồn hơn là sự ngạc nhiên thông thường.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

jīng xīn dòng pò
惊心动魄
Kinh tâm động phách
shēng huó生活zhōng中,yǒu有yī xiē一些shí kè时刻,shì是méi fǎ没法píng jìng平静dù guò度过de的。

Trong cuộc sống, có những khoảnh khắc không thể trôi qua một cách bình lặng.

shì zhe试着huí xiǎng回想yī xià一下zhè zhǒng这种gǎn jué感觉:yě xǔ也许shì是zài在diàn yǐng yuàn电影院lǐ里,kàn dào看到zhǔ jué主角zài在xuán yá悬崖biān边shàng上,chà yì diǎn差一点jiù yào就要diào掉xià qù下去;yě xǔ也许shì是zuò坐guò shān chē过山车shí时,cóng从zuì gāo最高chù处xiàng xià向下fǔ chōng俯冲de的nà yī miǎo那一秒;yòu又huò zhě或者shì是kàn dào看到jù dà巨大de的pù bù瀑布cóng从gāo chù高处zá砸xià lái下来,shēng yīn声音dà大dé得ràng让nǐ你tīng bú jiàn听不见bié de别的。

Hãy thử nhớ lại cảm giác này: có lẽ là trong rạp chiếu phim, khi thấy nhân vật chính bên bờ vực thẳm, suýt chút nữa là rơi xuống; có lẽ là giây phút lao xuống từ điểm cao nhất của tàu lượn siêu tốc; hoặc là khi nhìn thấy một thác nước khổng lồ đổ xuống từ trên cao, âm thanh lớn đến mức bạn không thể nghe thấy gì khác.

zài在zhè xiē这些shùn jiān瞬间,nǐ你de的xīn tiào心跳huì会tū rán突然jiā sù加速,hū xī呼吸huì会tíng zhù停住,zhěng gè整个rén人chǔ yú处于yī zhǒng一种jí dù极度jǐn zhāng紧张、shèn zhì甚至yǒu diǎn有点yīn wèi因为zhèn hàn震撼ér而fā dǒu发抖de的zhuàng tài状态。

Trong những khoảnh khắc đó, nhịp tim của bạn sẽ đột ngột tăng nhanh, hơi thở ngừng lại, cả người ở trong trạng thái cực kỳ căng thẳng, thậm chí hơi run rẩy vì chấn động.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常yǒu有lì liàng力量de的chéng yǔ成语lái来xíng róng形容zhè zhǒng这种gǎn jué感觉,jiào叫“jīng xīn dòng pò惊心动魄”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất mạnh mẽ để mô tả cảm giác này, gọi là 惊心动魄.

zhè ge这个cí词de的zì miàn字面yì si意思fēi cháng非常shēng dòng生动。

Nghĩa đen của từ này rất sinh động.

“jīng xīn惊心”,shì是ràng让xīn zàng心脏gǎn dào感到zhèn jīng震惊;ér而“dòng pò动魄”,shì是shuō说lián连rén人de的hún pò魂魄hé和jīng shén精神dōu都bèi被hàn dòng撼动le了。

惊心 là làm cho trái tim cảm thấy kinh ngạc; còn 动魄 là nói đến cả linh hồn và tinh thần của con người cũng bị lay động.

tā它bú shì不是zài在shuō说pǔ tōng普通de的jīng yà惊讶,yě也bú shì不是xiǎo xiǎo小小de的jǐn zhāng紧张,ér shì而是yī zhǒng一种jù dà巨大de的、zhí jī直击nèi xīn内心de的chōng jī lì冲击力。

Nó không nói về sự ngạc nhiên bình thường, cũng không phải sự căng thẳng nhỏ nhoi, mà là một sức tác động to lớn, đánh thẳng vào nội tâm.

wǒ men我们cháng yòng常用“jīng xīn dòng pò惊心动魄”lái来xíng róng形容nà xiē那些hóng dà宏大de的、wēi xiǎn危险de的,huò zhě或者jìng zhēng竞争jī liè激烈de的chǎng miàn场面。

Chúng ta thường dùng 惊心动魄 để mô tả những cảnh tượng hùng vĩ, nguy hiểm hoặc cạnh tranh khốc liệt.

yī cháng一场nì zhuǎn逆转de的bǐ sài比赛shì是jīng xīn dòng pò惊心动魄de的,yī duàn一段jīng xiǎn惊险de的lǚ chéng旅程yě也shì是jīng xīn dòng pò惊心动魄de的。

Một trận đấu lội ngược dòng là 惊心动魄, một hành trình mạo hiểm cũng là 惊心动魄.

yǒu qù有趣de的shì是,zhè ge这个cí词zuì最zǎo早zài在gǔ dài古代chū xiàn出现shí时,qí shí其实shì是yòng lái用来xíng róng形容yī shǒu一首shī诗xiě写dé得tài太hǎo好,ràng让rén人shēn shòu深受gǎn dòng感动。

Điều thú vị là, khi từ này mới xuất hiện thời cổ đại, thực chất nó được dùng để mô tả một bài thơ viết quá hay, khiến người ta cảm động sâu sắc.

suī rán虽然xiàn zài现在wǒ men我们gèng更duō yòng多用tā它lái来xíng róng形容“jīng xiǎn惊险”hé和“cì jī刺激”,dàn但hé xīn核心luó jí逻辑bìng并méi yǒu没有biàn变:tā它bì xū必须shì是yī zhǒng一种zú gòu足够qiáng dà强大de的lì liàng力量,qiáng强dào到néng能dǎ pò打破wǒ men我们nèi xīn内心de的píng jìng平静。

Mặc dù hiện nay chúng ta dùng nó nhiều hơn để mô tả sự "mạo hiểm" và "kịch tính", nhưng logic cốt lõi vẫn không thay đổi: nó phải là một sức mạnh đủ lớn để phá vỡ sự bình yên trong nội tâm chúng ta.

píng dàn平淡de的rì zi日子guò过jiǔ久le了,rén人yǒu shí hòu有时候qí shí其实shì是xū yào需要yì diǎn一点“jīng xīn dòng pò惊心动魄”de的。

Những ngày tháng bình lặng trôi qua quá lâu, con người đôi khi thực sự cần một chút 惊心动魄.

yīn wèi因为tā它xiàng像shì是yí gè一个qiáng liè强烈de的xìn hào信号,zài在tí xǐng提醒wǒ men我们:jiù就zài在zhè这yī kè一刻,wǒ我de的gǎn guān感官shì是wán quán完全dǎ kāi打开de的,wǒ我zhèng zài正在jí qí极其zhēn shí真实dì地gǎn shòu感受zhe着zhè ge这个shì jiè世界。

Bởi vì nó giống như một tín hiệu mạnh mẽ, nhắc nhở chúng ta rằng: chính vào khoảnh khắc này, các giác quan của tôi đang mở ra hoàn toàn, tôi đang cảm nhận thế giới này một cách cực kỳ chân thực.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 惊心动魄!

0/50