background texture

抛头露面

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: pāo tóu lù miàn
  • Bản dịch tiếng Việt: Phao đầu lộ diện
  • Cấu tạo thành ngữ: 「抛」(Phao: Quăng, ném, phơi ra (ở đây chỉ việc phơi bày thứ lẽ ra nên che giấu))+「头」(Đầu: Đầu, mặt)+「露」(Lộ: Để hở, làm lộ ra)+「面」(Diện: Mặt, diện mạo)
  • Ý nghĩa: Vốn dĩ dùng để chỉ việc phụ nữ thời phong kiến ra ngoài và để người khác nhìn thấy, vốn bị coi là thiếu đoan trang. Trong tiếng Hán hiện đại, thành ngữ này chỉ việc một người xuất hiện công khai trước công chúng, nhưng thường mang sắc thái tiêu cực như 'thích thể hiện', 'làm nhục mặt' hoặc 'phải ra ngoài bươn chải vì kế sinh nhai' dù bản thân không muốn.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「抛头露面」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Đánh giá tiêu cực truyền thống: Vì theo truyền thống, việc 'lộ mặt' bị coi là thiếu phẩm giá, nên hiện nay thành ngữ này vẫn thường được dùng với nghĩa phê phán như 'xuất hiện bừa bãi' hoặc 'hành vi đánh bóng tên tuổi'.
  • Sự lộ diện bất đắc dĩ: Đôi khi nó bao hàm sắc thái vất vả hoặc hy sinh, khi bản thân không muốn nhưng vì cuộc sống hay công việc mà buộc phải xuất hiện trước công chúng.

3. Cách dùng

「抛头露面」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Tránh né nơi công cộng: Thường dùng khi những người đã nghỉ hưu, người nổi tiếng hoặc người có điều gì khuất tất muốn tránh né ánh mắt của thế gian để sống yên tĩnh.
    • Ví dụ:「自从退休后,他就过着隐居生活,不愿意再抛头露面。」
      (Từ khi nghỉ hưu, ông ấy sống ẩn dật, không muốn phao đầu lộ diện thêm nữa.)
  • Nỗi vất vả vì sinh kế: Dùng để diễn tả tình cảnh phụ nữ hoặc người trẻ phải ra ngoài làm việc kiếm sống với sự cảm thông hoặc tự giễu.
    • Ví dụ:「为了养家糊口,她不得不出来抛头露面做小生意。」
      (Để nuôi gia đình, cô ấy đành phải ra ngoài phao đầu lộ diện làm ăn buôn bán nhỏ.)
  • Phê phán, coi thường: Dùng để phê phán những người ham danh tiếng, thường xuyên xuất hiện trên truyền thông hoặc nơi công cộng để gây chú ý.
    • Ví dụ:「他并不是真心想做慈善,只是喜欢抛头露面博取关注罢了。」
      (Anh ta không thực lòng muốn làm từ thiện, chỉ là thích phao đầu lộ diện để thu hút sự chú ý mà thôi.)

Ví dụ khác:

  1. 作为一名通缉犯,他整天躲在屋里,不敢抛头露面。
    (Là một tội phạm bị truy nã, hắn trốn trong nhà cả ngày, không dám phao đầu lộ diện.)
  2. 这种抛头露面的工作不适合性格内向的他。
    (Công việc phao đầu lộ diện thế này không phù hợp với tính cách hướng nội của anh ta.)
  3. 传统的观念认为女性不应该抛头露面,但现在时代不同了。
    (Quan niệm truyền thống cho rằng phụ nữ không nên phao đầu lộ diện, nhưng nay thời đại đã khác rồi.)
  4. 为了躲避债主,他不得不停止一切抛头露面的活动。
    (Để trốn nợ, ông ta buộc phải ngừng mọi hoạt động phao đầu lộ diện.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Bối cảnh lịch sử: Trong xã hội Trung Quốc cũ (đặc biệt là dưới ảnh hưởng của Nho giáo 儒教), phụ nữ nhà lành nên ở trong khuê phòng, việc ra ngoài để nam giới nhìn thấy bị coi là điều đáng xấu hổ. Thành ngữ này phản ánh đậm nét giá trị quan của thời đại đó.
  • Sắc thái hiện đại: Mặc dù ngày nay việc phụ nữ làm việc ngoài xã hội là điều hiển nhiên, nhưng từ này vẫn giữ lại một chút sắc thái tiêu cực về việc 'lẽ ra nên ẩn mình nhưng lại xuất hiện' hoặc 'thiếu sự khiêm tốn'. Nếu chỉ muốn nói là 'tham dự', nên dùng các từ trung tính như Xuất tịch (出席) hoặc Lộ diện (露面).

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ Phao đầu lộ diện (抛头露面) chỉ việc xuất hiện trước công chúng, nhưng thường đi kèm với sự phê phán về việc thiếu khiêm tốn hoặc sự vất vả khi phải lộ diện vì cuộc sống. Khác với việc 'tham dự' thông thường, từ này mang cảm giác phản kháng hoặc đánh giá tiêu cực về việc bị phơi bày trước mắt thiên hạ.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

pāo tóu lù miàn
抛头露面
Xuất đầu lộ diện
měi gè rén每个人dōu都yǒu有xiǎng yào想要duǒ qǐ lái躲起来de的shí hòu时候。

Mỗi người đều có những lúc muốn trốn đi.

zhǐ只xiǎng想dài待zài在zì jǐ自己de的xiǎo小shì jiè世界lǐ里,chuān穿shū fú舒服de的jiù旧yī fú衣服,bù不bèi被rèn hé任何rén人dǎ rǎo打扰,yě也bù不xū yào需要zài yì在意bié rén别人de的yǎn guāng眼光。

Chỉ muốn ở trong thế giới nhỏ của riêng mình, mặc những bộ quần áo cũ thoải mái, không bị ai làm phiền, cũng không cần để ý đến ánh mắt của người khác.

dàn shì但是,shēng huó生活wǎng wǎng往往bù不yǔn xǔ允许wǒ men我们yì zhí一直cáng藏zhe着。

Nhưng cuộc sống thường không cho phép chúng ta cứ mãi ẩn mình.

yǒu shí hòu有时候,wèi le为了shēng huó生活,huò zhě或者wèi le为了zé rèn责任,wǒ men我们bì xū必须zǒu走chū qù出去,zhàn站zài在rén qún人群zhōng jiān中间。

Đôi khi, vì mưu sinh hoặc vì trách nhiệm, chúng ta buộc phải bước ra ngoài, đứng giữa đám đông.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语xíng róng形容zhè zhǒng这种bǎ把zì jǐ自己bào lù暴露zài在dà tíng guǎng zhòng大庭广众zhī xià之下de的zhuàng tài状态,jiào叫“pāo tóu lù miàn抛头露面”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ miêu tả trạng thái phơi mình trước bàn dân thiên hạ này, gọi là 抛头露面.

zhè ge这个cí词de的huà miàn画面gǎn感hěn很qiáng强。

Từ này có tính hình ảnh rất mạnh.

“pāo抛”,shì是bǎ把dōng xī东西diū chū qù丢出去;“lù露”,shì是xiǎn lù显露。

抛 là ném thứ gì đó ra ngoài; 露 là hiển lộ.

zì miàn字面shàng上kàn看,jiù shì就是bǎ把tóu头hé和liǎn脸,háo wú bǎo liú毫无保留dì地zhǎn shì展示gěi给wài miàn外面de的shì jiè世界。

Về mặt chữ nghĩa, đó là đem đầu và mặt phô bày ra thế giới bên ngoài mà không hề giữ lại.

zài在guò qù过去,zhè ge这个chéng yǔ成语wǎng wǎng往往dài yǒu带有biǎn yì贬义,tōng cháng通常yòng lái用来xíng róng形容nǚ xìng女性bù不shǒu guī jǔ守规矩,suí biàn随便ràng让rén人kàn jiàn看见。

Trong quá khứ, thành ngữ này thường mang nghĩa tiêu cực, thường dùng để miêu tả những người phụ nữ không giữ lễ nghi, tùy tiện để người khác nhìn thấy.

dàn但zài在xiàn dài现代,tā它de的yì si意思yǐ jīng已经biàn变le了。

Nhưng trong thời hiện đại, ý nghĩa của nó đã thay đổi.

tā它bù zài不再zhǐ只guān hū关乎dào dé道德,ér而gèng更duō多shì是guān hū关乎yī zhǒng一种“bèi被zhù shì注视de的yā lì压力”。

Nó không còn chỉ liên quan đến đạo đức, mà thiên về một loại "áp lực khi bị chú ý".

wǒ men我们huì会zài在shén me什么qíng jìng情境xià下yòng用tā它ne呢?

Chúng ta sẽ dùng nó trong hoàn cảnh nào?

wǎng wǎng往往shì是zài在dāng shì rén当事人bìng并bù不tài太qíng yuàn情愿,huò zhě或者jué de觉得zhè这shì是yī zhǒng一种fù dān负担de的shí hòu时候。

Thường là khi đương sự không mấy tự nguyện, hoặc cảm thấy đó là một gánh nặng.

bǐ rú比如,yí gè一个xìng gé性格nèi xiàng内向de的rén人,wèi le为了gōng zuò工作bù dé bù不得不qù去cān jiā参加gè zhǒng各种yìng chóu应酬,duì对zhe着mò shēng rén陌生人péi赔xiào liǎn笑脸。

Ví dụ, một người có tính cách hướng nội, vì công việc mà phải đi tham gia đủ loại tiệc tùng xã giao, tươi cười với những người lạ.

zhè shí hòu这时候,tā他kě néng可能huì会gǎn tàn感叹:zhè zhǒng这种“pāo tóu lù miàn抛头露面”de的shēng huó生活,zhēn真ràng让rén人pí bèi疲惫。

Lúc này, anh ấy có thể cảm thán: cuộc sống 抛头露面 thế này thật khiến người ta mệt mỏi.

huò zhě或者,yī wèi一位céng jīng曾经hěn很hóng红de的míng xīng明星,jué dìng决定tuì chū退出yú lè quān娱乐圈,qù去guò过pǔ tōng rén普通人de的rì zi日子。

Hoặc, một ngôi sao từng rất nổi tiếng quyết định rút lui khỏi giới giải trí để sống cuộc đời của một người bình thường.

xīn wén新闻lǐ里jiù就huì会xiě写:tā他yǐ jīng已经hěn很jiǔ久méi yǒu没有“pāo tóu lù miàn抛头露面”le了。

Trong tin tức sẽ viết: anh ấy đã lâu không 抛头露面 rồi.

suǒ yǐ所以,“pāo tóu lù miàn抛头露面”bù jǐn jǐn不仅仅shì是shuō说yí gè一个rén人“chū mén出门le了”。

Vì vậy, 抛头露面 không chỉ đơn thuần là nói một người "ra khỏi cửa".

tā它àn shì暗示zhe着,nǐ你lí kāi离开le了nà ge那个ān quán安全de的、sī mì私密de的jiǎo luò角落,jìn rù进入le了yí gè一个huì会bèi被rén人píng tóu lùn zú评头论足de的gōng gòng公共kōng jiān空间。

Nó ám chỉ rằng bạn đã rời khỏi góc nhỏ an toàn, riêng tư đó để bước vào một không gian công cộng, nơi sẽ bị người đời bàn tán.

suī rán虽然xiàn dài现代shè huì社会gǔ lì鼓励dà jiā大家zhǎn shì展示zì jǐ自己,dàn但zhè ge这个chéng yǔ成语tí xǐng提醒wǒ men我们:bèi被kàn jiàn看见,yǒu shí hòu有时候shì是xū yào需要xiāo hào消耗néng liàng能量de的。

Mặc dù xã hội hiện đại khuyến khích mọi người thể hiện bản thân, nhưng thành ngữ này nhắc nhở chúng ta rằng: được nhìn thấy đôi khi cũng cần tiêu tốn năng lượng.

néng gòu能够xuǎn zé选择bù不“pāo tóu lù miàn抛头露面”,ān ān jìng jìng安安静静dì地zuò做zì jǐ自己,qí shí其实yě也shì是yī zhǒng一种nán dé难得de的shē chǐ奢侈。

Có thể lựa chọn không 抛头露面, bình yên làm chính mình, thực ra cũng là một loại xa xỉ hiếm có.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 抛头露面!

0/50