background texture

旗开得胜

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: qí kāi dé shèng
  • Bản dịch tiếng Việt: Kỳ khai đắc thắng
  • Cấu tạo thành ngữ: 「旗」(Kỳ (cờ quân đội, quân kỳ))+「开」(Khai (mở ra, phất cờ bắt đầu trận chiến))+「得」(Đắc (đạt được, thu được))+「胜」(Thắng (thắng lợi, chiến thắng))
  • Ý nghĩa: Có nghĩa là ngay khi phất cờ ra quân đã giành được thắng lợi. Thành ngữ này dùng để chỉ việc đạt được thành công ngay từ khi mới bắt đầu một công việc, một cuộc thi hay một dự án nào đó.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「旗开得胜」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Thắng lợi ở trận đầu: Thành ngữ này tập trung vào sự thành công ở 'giai đoạn đầu tiên' hoặc 'trận chiến đầu tiên' hơn là toàn bộ quá trình.
  • Sự thành công nhanh chóng: Vì 'phất cờ' (bắt đầu) và 'thắng' được kết nối trực tiếp, nó mang sắc thái thành công một cách suôn sẻ và nhanh chóng chứ không phải sau một cuộc khổ chiến.

3. Cách dùng

「旗开得胜」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Thể thao và thi đấu: Thường dùng khi một đội tuyển giành chiến thắng ngay trong trận ra quân hoặc ngày đầu tiên của giải đấu.
    • Ví dụ:「中国女排在世界杯首场比赛中旗开得胜,以3比0击败对手。」
      (Đội tuyển bóng chuyền nữ Trung Quốc đã kỳ khai đắc thắng trong trận đầu ra quân tại World Cup, đánh bại đối thủ với tỷ số 3-0.)
  • Kinh doanh và dự án: Dùng để chúc mừng khi một doanh nghiệp mới thành lập hoặc một sản phẩm mới vừa ra mắt đã đạt được kết quả ngoài mong đợi.
    • Ví dụ:「我们的新产品刚上市就旗开得胜,第一天的销量突破了万台。」
      (Sản phẩm mới của chúng tôi vừa tung ra thị trường đã kỳ khai đắc thắng, doanh số ngày đầu tiên đã vượt mức 10.000 chiếc.)
  • Lời chúc và khích lệ: Dùng để chúc một người sắp đi thi hoặc đi đàm phán sẽ gặp thuận lợi ngay từ đầu.
    • Ví dụ:「祝你们明天的谈判旗开得胜,顺利签下合同!」
      (Chúc cuộc đàm phán ngày mai của các bạn kỳ khai đắc thắng, thuận lợi ký kết hợp đồng!)

Ví dụ khác:

  1. 这支年轻的队伍在奥运会上旗开得胜,极大地鼓舞了士气。
    (Đội quân trẻ tuổi này đã kỳ khai đắc thắng tại Thế vận hội, làm nức lòng quân sĩ.)
  2. 为了讨个好彩头,大家都希望开业第一天能旗开得胜。
    (Để lấy may, mọi người đều hy vọng ngày đầu khai trương có thể kỳ khai đắc thắng.)
  3. 虽然我们旗开得胜,但后面的比赛依然不能掉以轻心。
    (Mặc dù chúng ta đã kỳ khai đắc thắng, nhưng những trận đấu sau vẫn không được phép lơ là.)
  4. 他在股市投资上旗开得胜,第一次买股票就赚了不少。
    (Anh ấy đã kỳ khai đắc thắng trong việc đầu tư chứng khoán, ngay lần đầu mua cổ phiếu đã lãi lớn.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Xuất hiện trong các tác phẩm hý kịch thời Nguyên (元) như Xạ Liễu Chùy Hoàn (射柳捶丸). Từ xưa, nó đã được dùng như một lời chúc mừng cho các thắng lợi quân sự.
  • Cụm từ cố định: Thường được kết hợp với Mã đáo thành công (马到成功) tạo thành câu 'Kỳ khai đắc thắng, Mã đáo thành công'. Cả hai đều là những lời chúc vô cùng cát tường về sự thành công nhanh chóng.
  • Cách dùng hiện đại: Từ một thuật ngữ quân sự, ngày nay nó đã trở thành lời chúc phổ biến trong mọi lĩnh vực cạnh tranh như thể thao, kinh doanh, thi cử để chúc mừng 'bước đi đầu tiên' thuận lợi.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

**Kỳ khai đắc thắng (旗开得胜)** là một thành ngữ mang sắc thái vô cùng tích cực, dùng để chỉ việc gặt hái thành công ngay lập tức. Trong tiếng Việt, cụm từ này rất quen thuộc và thường được dùng trong thể thao, kinh doanh hoặc các kỳ thi để chúc mừng một khởi đầu thuận lợi. Nó thường đi đôi với câu chúc **Mã đáo thành công (马到成功)**.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

qí kāi dé shèng
旗开得胜
Vạn sự khởi đầu nan
zài在zuò做yī jiàn一件zhòng yào重要de的dà shì大事zhī qián之前,wǒ men我们xīn lǐ心里wǎng wǎng往往shì是tǎn tè bù ān忐忑不安de的。

Trước khi làm một việc quan trọng, tâm trạng chúng ta thường thấp thỏm không yên.

bù guǎn不管zhǔn bèi准备dé得duō me多么chōng fèn充分,zhǐ yào只要dì yī bù第一步hái还méi没mài chū迈出qù去,xīn lǐ心里jiù就zǒng总xuán悬zhe着yī kuài一块shí tou石头。

Dù chuẩn bị kỹ lưỡng đến đâu, chỉ cần bước chân đầu tiên chưa bước ra, trong lòng vẫn luôn như có tảng đá đè nặng.

wǒ men我们hài pà害怕yì wài意外,hài pà害怕shī wù失误,gèng更hài pà害怕yī一kāi shǐ开始jiù就bù不shùn lì顺利,dǎ jī打击le了hòu miàn后面de的xìn xīn信心。

Chúng ta sợ bất trắc, sợ sai sót, và càng sợ hơn là ngay từ đầu đã không thuận lợi, làm nhụt chí khí về sau.

suǒ yǐ所以,dāng当dì yī cháng第一场bǐ sài比赛yíng赢le了,huò zhě或者dì yí gè第一个xiàng mù项目shùn lì顺利wán chéng完成le了,nà zhǒng那种sōng松le了yì kǒu qì一口气、xìn xīn信心tū rán突然yǒng涌shàng lái上来de的gǎn jué感觉,shì是fēi cháng非常tè bié特别de的。

Vì vậy, khi trận đấu đầu tiên thắng lợi, hoặc dự án đầu tiên hoàn thành suôn sẻ, cảm giác trút bỏ được gánh nặng và sự tự tin đột ngột dâng trào đó thật sự rất đặc biệt.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种“kāi jú开局shùn lì顺利”de的xǐ yuè喜悦,jiào叫“qí kāi dé shèng旗开得胜”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để miêu tả niềm vui "khởi đầu thuận lợi" này, đó là 旗开得胜.

zhè ge这个cí词de的huà miàn gǎn画面感hěn很qiáng强。

Từ này mang tính hình ảnh rất mạnh mẽ.

“qí旗”,jiù shì就是jūn qí军旗;“kāi开”,shì是zhǎn kāi展开。

旗 nghĩa là cờ quân đội; 开 là mở ra, phất lên.

gǔ shí hòu古时候dǎ zhàng打仗,liǎng jūn两军duì lěi对垒,zhàn qí战旗yī huī一挥,gāng gāng刚刚zhǎn kāi展开,zhàn dòu战斗jiù就shèng lì胜利le了。

Thời xưa đánh trận, khi hai quân đối đầu, chiến kỳ vừa phất lên, vừa mới mở ra thì trận chiến đã thắng lợi.

nǐ你kě yǐ可以xiǎng xiàng想象nà zhǒng那种qì shì气势:bù不xū yào需要màn cháng漫长de的kǔ zhàn苦战,yě也bù不xū yào需要fǎn fù反复de的lā jù拉锯,yī chū shǒu一出手jiù就yíng赢le了。

Bạn có thể tưởng tượng khí thế đó: không cần khổ chiến lâu dài, cũng không cần giằng co qua lại, vừa ra tay là thắng.

zài在xiàn dài现代shēng huó生活zhōng中,wǒ men我们dāng rán当然bù zài不再dài bīng带兵dǎ zhàng打仗,dàn但wǒ men我们yī rán依然xū yào需要“qí kāi dé shèng旗开得胜”。

Trong cuộc sống hiện đại, chúng ta tất nhiên không còn cầm quân đánh trận, nhưng chúng ta vẫn cần 旗开得胜.

shén me shí hòu什么时候huì会yòng用dào到tā它ne呢?

Khi nào thì dùng đến nó?

tōng cháng通常shì是zài在yí gè一个cháng qī长期de的rèn wù任务gāng gāng刚刚kāi shǐ开始de的shí hòu时候。

Thường là khi một nhiệm vụ dài hạn vừa mới bắt đầu.

bǐ rú比如,yī zhī一支zú qiú duì足球队cān jiā参加shì jiè bēi世界杯,dì yī cháng第一场bǐ sài比赛jiù就yíng赢le了,dà jiā大家huì会shuō说zhè这shì是“qí kāi dé shèng旗开得胜”。

Ví dụ, một đội bóng tham gia World Cup, trận đầu tiên đã thắng, mọi người sẽ nói đó là 旗开得胜.

zhè这bù jǐn jǐn不仅仅shì是yīn wèi因为yíng赢le了yī cháng一场qiú球,gèng shì更是yīn wèi因为zhè这chǎng场shèng lì胜利gěi给hòu miàn后面de的bǐ sài比赛dài lái带来le了hǎo好zhào tou兆头。

Điều này không chỉ vì thắng một trận cầu, mà còn vì chiến thắng này mang lại điềm lành cho những trận đấu tiếp theo.

yòu又bǐ rú比如,yī jiā一家xīn新gōng sī公司kāi yè开业de的dì yī tiān第一天,shēng yì生意jiù就tè bié特别hǎo好;huò zhě或者nǐ你gāng刚kāi shǐ开始xué xí学习yī xiàng一项xīn新jì néng技能,dì yī cì第一次kǎo shì考试jiù就ná拿le了mǎn fēn满分。

Hoặc ví dụ, ngày đầu tiên khai trương một công ty mới, việc kinh doanh đã rất tốt; hoặc bạn vừa bắt đầu học một kỹ năng mới, bài kiểm tra đầu tiên đã đạt điểm tối đa.

zhè xiē这些shí kè时刻,dōu都zhí de值得yòng用“qí kāi dé shèng旗开得胜”lái来qìng zhù庆祝。

Những khoảnh khắc này đều xứng đáng dùng 旗开得胜 để chúc mừng.

bù guò不过,zhè ge这个chéng yǔ成语zuì最cháng yòng常用de的chǎng jǐng场景,qí shí其实shì是zài在shì qíng事情fā shēng发生zhī qián之前——zuò wéi作为yī zhǒng一种zhù fú祝福。

Tuy nhiên, ngữ cảnh thường gặp nhất của thành ngữ này thực ra là trước khi sự việc xảy ra — như một lời chúc phúc.

dāng当nǐ你de的péng yǒu朋友yào要qù去cān jiā参加yī cháng一场zhòng yào重要de的kǎo shì考试,huò zhě或者yào要qù去tán谈yī bǐ一笔dà大shēng yì生意shí时,nǐ你kě yǐ可以duì对tā他shuō说:“zhù祝nǐ你qí kāi dé shèng旗开得胜!”

Khi bạn bè của bạn sắp tham gia một kỳ thi quan trọng, hoặc sắp đi đàm phán một vụ làm ăn lớn, bạn có thể nói với họ: "Chúc bạn 旗开得胜!"

zhè这jù句huà话bǐ比jiǎn dān简单de的“zhù祝nǐ你chéng gōng成功”duō多le了yī céng一层hán yì含义。

Câu nói này mang ý nghĩa sâu sắc hơn một lời "Chúc bạn thành công" đơn thuần.

tā它shì是zài在zhù fú祝福duì fāng对方:xī wàng希望nǐ你cóng从yī kāi shǐ一开始jiù就shùn shùn lì lì顺顺利利,xī wàng希望nà ge那个hǎo好de的kāi tóu开头,néng能gěi给nǐ你dài lái带来yuán yuán bù duàn源源不断de的xìn xīn信心。

Nó là lời chúc đối phương: hy vọng bạn ngay từ đầu đã thuận buồm xuôi gió, hy vọng sự khởi đầu tốt đẹp đó sẽ mang lại cho bạn nguồn tự tin không ngừng nghỉ.

bì jìng毕竟,wàn shì kāi tóu nán万事开头难。

Dù sao thì, vạn sự khởi đầu nan.

néng能yǒu有yí gè一个“qí kāi dé shèng旗开得胜”de的kāi shǐ开始,hòu miàn后面de的lù路,zǒu走qǐ lái起来yě也huì会jué de觉得qīng kuài轻快xǔ duō许多。

Có được một sự bắt đầu 旗开得胜, con đường phía sau đi cũng sẽ cảm thấy nhẹ nhàng hơn nhiều.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 旗开得胜!

0/50