background texture

模棱两可

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: mó léng liǎng kě
  • Bản dịch tiếng Việt: Mô lăng lưỡng khả
  • Cấu tạo thành ngữ: 「模棱」((Vốn viết là 摸棱) Vuốt ve các góc cạnh cho tròn trịa. Nghĩa bóng là thái độ không rõ ràng, không sắc bén.)+「两」(Hai (lựa chọn trái ngược nhau).)+「可」(Có thể, được, chấp nhận được.)
  • Ý nghĩa: Chỉ thái độ hoặc ý kiến không rõ ràng đối với một sự việc, cho rằng 'thế này cũng được mà thế kia cũng xong'. Đây là một từ mang nghĩa tiêu cực, dùng để phê phán việc không khẳng định cũng không phủ định, giữ thái độ nước đôi.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「模棱两可」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự không rõ ràng trong thái độ: Thành ngữ này thường được dùng để chỉ trích thái độ thiếu quyết đoán hoặc cố tình trốn tránh trách nhiệm khi không làm rõ việc đồng ý hay phản đối, có hay không.
  • Sắc thái bảo vệ bản thân: Dựa trên nguồn gốc của từ, nó mang hàm ý 'chủ nghĩa cơ hội', cố tình giữ lập trường mơ hồ để dù sự việc xoay chuyển thế nào bản thân cũng không bị thiệt hại.

3. Cách dùng

「模棱两可」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Thảo luận hoặc trả lời: Dùng để phê phán người đưa ra câu trả lời lấp liếm hoặc không làm rõ lập trường trong các cuộc tranh luận.
    • Ví dụ:「对于这个关键问题,他总是回答得模棱两可,让人摸不着头脑。」
      (Đối với vấn đề then chốt này, anh ta luôn trả lời mô lăng lưỡng khả, khiến người khác không biết đâu mà lần.)
  • Văn bản hoặc quy định: Chỉ trích các điều khoản hợp đồng, luật pháp hoặc chỉ thị quá mơ hồ, để lại quá nhiều không gian cho các cách giải thích khác nhau.
    • Ví dụ:「合同条款必须清晰明确,不能有任何模棱两可的地方。」
      (Các điều khoản hợp đồng phải rõ ràng minh bạch, không được có bất kỳ điểm nào mô lăng lưỡng khả.)
  • Thái độ chính trị, ngoại giao: Mô tả việc các chính trị gia hoặc nhà ngoại giao tránh phát ngôn trực diện, đưa ra những tuyên bố mập mờ.
    • Ví dụ:「发言人在发布会上态度模棱两可,没有确认也没有否认传闻。」
      (Người phát ngôn có thái độ mô lăng lưỡng khả tại buổi họp báo, không xác nhận cũng không phủ nhận tin đồn.)

Ví dụ khác:

  1. 你需要给出一个确切的答复,不要模棱两可。
    (Bạn cần đưa ra một câu trả lời xác đáng, đừng mô lăng lưỡng khả.)
  2. 这种模棱两可的态度只会让误会越来越深。
    (Thái độ mô lăng lưỡng khả này chỉ khiến hiểu lầm ngày càng sâu sắc hơn.)
  3. 老师批评他的作文观点模棱两可,缺乏说服力。
    (Thầy giáo phê bình quan điểm trong bài văn của cậu ấy mô lăng lưỡng khả, thiếu sức thuyết phục.)
  4. 在大是大非面前,我们不能模棱两可。
    (Trước những vấn đề đúng sai rõ ràng, chúng ta không thể mô lăng lưỡng khả.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Trích từ phần 'Tô Vị Đạo truyện' trong sách Cựu Đường Thư (旧唐书). Tô Vị Đạo (苏味道) là một tể tướng thời nhà Đường, vì sợ đưa ra quyết định sai lầm sẽ bị truy cứu trách nhiệm nên thường nói: 'Chỉ cần không làm lộ góc cạnh, cứ giữ thái độ mô lăng (模棱) ở giữa hai đầu là được'.
  • Biệt danh: Vì thái độ này mà người đương thời gọi ông là 'Tô Mô Lăng' (苏模棱) hay 'Mô Lăng Thủ' (模棱手).
  • Sắc thái hiện đại: Ngày nay, thành ngữ này vẫn được dùng phổ biến để phê phán 'chủ nghĩa dĩ hòa vi quý' hoặc thói làm việc tắc trách, cố tình làm mờ nhạt vấn đề để né tránh trách nhiệm.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Mô lăng lưỡng khả** (模棱两可) được dùng để phê phán thái độ mập mờ, không dứt khoát nhằm trốn tránh trách nhiệm hoặc bảo vệ bản thân. Trong tiếng Việt, nó tương đương với cách nói 'nước đôi' hoặc 'lờ mờ', thường dùng cho những người không dám bày tỏ lập trường hoặc những văn bản có cách hiểu không thống nhất.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

mó léng liǎng kě
模棱两可
Mập mờ
nǐ你yǒu méi yǒu有没有yù dào遇到guò过zhè yàng这样de的shí hòu时候?

Bạn đã bao giờ gặp trường hợp như thế này chưa?

nǐ你hěn很rèn zhēn认真dì地wèn问bié rén别人yí gè一个wèn tí问题,qī dài期待tīng dào听到“shì是”huò zhě或者“bú shì不是”。

Bạn rất nghiêm túc hỏi ai đó một câu hỏi, mong đợi được nghe câu trả lời "có" hoặc "không".

kě shì可是,duì fāng对方shuō说le了bàn tiān半天,nǐ你què却fā xiàn发现,tā他hǎo xiàng好像shén me什么dōu都shuō说le了,yòu又hǎo xiàng好像shén me什么dōu都méi没shuō说。

Nhưng sau khi đối phương nói một hồi lâu, bạn nhận ra rằng họ dường như đã nói tất cả, nhưng cũng dường như chẳng nói gì cả.

tā他de的tài dù态度jiù就xiàng像yī tuán一团wù雾,ràng让nǐ你zhuā抓bú zhù不住zhòng diǎn重点。

Thái độ của họ giống như một màn sương mù, khiến bạn không thể nắm bắt được trọng tâm.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种tài dù态度,jiào叫“mó léng liǎng kě模棱两可”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để mô tả thái độ này, gọi là 模棱两可.

zhè ge这个cí词tīng qǐ lái听起来yǒu diǎn有点fù zá复杂,dàn但yì si意思qí shí其实dōu都zài在hòu后liǎng gè两个zì字shàng上——“liǎng kě两可”。

Từ này nghe có vẻ hơi phức tạp, nhưng ý nghĩa thực sự nằm ở hai chữ cuối — 两可.

yě也jiù shì就是“zhè yàng这样yě也kě yǐ可以,nà yàng那样yě也kě yǐ可以”。

Nghĩa là "thế này cũng được, thế kia cũng được".

tā它xíng róng形容de的shì是yí gè一个rén人zài在chǔ lǐ处理shì qíng事情shí时,bù xiǎng不想biǎo míng表明míng què明确de的tài dù态度,jì既bù不kěn dìng肯定,yě也bù不fǒu dìng否定。

Nó mô tả một người khi xử lý công việc không muốn bày tỏ thái độ rõ ràng, không khẳng định cũng không phủ định.

wǒ men我们tōng cháng通常zài在shén me什么qíng kuàng情况xià下huì会yòng用dào到“mó léng liǎng kě模棱两可”ne呢?

Chúng ta thường dùng 模棱两可 trong trường hợp nào?

wǎng wǎng往往shì是zài在rén men人们bù xiǎng不想chéng dān承担zé rèn责任,huò zhě或者bù xiǎng不想dé zuì rén得罪人de的shí hòu时候。

Thường là khi mọi người không muốn chịu trách nhiệm, hoặc không muốn làm mất lòng người khác.

bǐ rú比如zài在gōng zuò工作zhōng中,dà jiā大家zài在tǎo lùn讨论yí gè一个xīn新fāng àn方案。

Ví dụ trong công việc, mọi người đang thảo luận về một phương án mới.

yǒu rén有人kě néng可能huì会shuō说:“zhè ge这个xiǎng fǎ想法què shí确实hěn很yǒu有chuàng yì创意,bù guò不过ne呢,fēng xiǎn风险yě也shì是cún zài存在de的。”

Có người có thể nói: "Ý tưởng này thực sự rất sáng tạo, nhưng mà, rủi ro cũng tồn tại."

tīng听wán完zhè这jù句huà话,nǐ你wán quán完全bù不zhī dào知道tā他dào dǐ到底shì是zhī chí支持hái shì还是fǎn duì反对。

Nghe xong câu này, bạn hoàn toàn không biết rốt cuộc họ ủng hộ hay phản đối.

tā他gěi给zì jǐ自己liú留le了yī tiáo一条tuì lù退路:rú guǒ如果fāng àn方案chéng gōng成功le了,tā他shuō说guò过“yǒu有chuàng yì创意”;rú guǒ如果shī bài失败le了,tā他shuō说guò过“yǒu有fēng xiǎn风险”。

Họ đã để lại cho mình một đường lui: nếu phương án thành công, họ đã nói là "sáng tạo"; nếu thất bại, họ đã nói là "có rủi ro".

zhè这jiù shì就是“mó léng liǎng kě模棱两可”de的diǎn xíng典型xīn lǐ心理。

Đây chính là tâm lý điển hình của 模棱两可.

tā它kàn qǐ lái看起来shì是yī zhǒng一种hěn很yuán huá圆滑、hěn很ān quán安全de的shuō huà说话fāng shì方式,yīn wèi因为tā它shuí谁dōu都méi yǒu没有dé zuì得罪,yě也bú huì不会ràng让zì jǐ自己fàn cuò犯错。

Nó có vẻ là một cách nói chuyện rất khéo léo và an toàn, vì nó không làm mất lòng ai và cũng không khiến bản thân mắc lỗi.

dàn shì但是,zhè zhǒng这种ān quán gǎn安全感shì是yǒu有dài jià代价de的。

Nhưng, cảm giác an toàn này có cái giá của nó.

yí gè一个zǒng shì总是“mó léng liǎng kě模棱两可”de的rén人,suī rán虽然hěn很shǎo少chū cuò出错,dàn但yě也wǎng wǎng往往hěn很nán难bèi被xìn rèn信任,yīn wèi因为dà jiā大家kàn bù qīng看不清tā他zhēn shí真实de的lì chǎng立场。

Một người luôn 模棱两可, tuy ít khi mắc lỗi, nhưng cũng thường khó được tin tưởng, vì mọi người không nhìn rõ lập trường thực sự của họ.

zhè ge这个chéng yǔ成语tí xǐng提醒wǒ men我们:shēng huó生活zhōng中de的hěn duō很多shí kè时刻,shì是xū yào需要qīng xī清晰de的pàn duàn判断de的。

Thành ngữ này nhắc nhở chúng ta: trong nhiều khoảnh khắc của cuộc sống, cần có những phán đoán rõ ràng.

suī rán虽然mó hú模糊néng能dài lái带来zàn shí暂时de的ān quán安全,dàn但tā它jiě jué解决bù不le了wèn tí问题。

Mặc dù sự mơ hồ có thể mang lại sự an toàn tạm thời, nhưng nó không giải quyết được vấn đề.

xià cì下次,dāng当nǐ你xū yào需要biǎo dá表达guān diǎn观点shí时,shì zhe试着bǎ把nà ge那个“mó léng liǎng kě模棱两可”de的zhōng jiān中间dì dài地带qù diào去掉,gěi chū给出yí gè一个qīng xī清晰de的dá àn答案ba吧。

Lần tới, khi bạn cần bày tỏ quan điểm, hãy thử loại bỏ vùng đệm 模棱两可 đó và đưa ra một câu trả lời rõ ràng.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 模棱两可!

0/50