background texture

竹篮打水

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: zhú lán dá shuǐ
  • Bản dịch tiếng Việt: Trúc lam đả thủy (竹篮打水)
  • Cấu tạo thành ngữ: 「竹篮」(Giỏ tre (Trúc lam), loại vật dụng đan bằng tre có nhiều kẽ hở)+「打」(Múc, lấy (nước) (Đả))+「水」(Nước (Thủy))
  • Ý nghĩa: Dùng chiếc giỏ tre có nhiều kẽ hở để múc nước thì nước sẽ bị rò rỉ hết ra ngoài. Thành ngữ này ví với việc dù có nỗ lực đến đâu cũng không thu được kết quả, cuối cùng chỉ là công cốc, vô ích.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「竹篮打水」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự vô ích mang tính cấu trúc: Ám chỉ rằng vấn đề không nằm ở sự nỗ lực, mà do phương pháp hoặc công cụ thực hiện sai lầm ngay từ đầu, khiến thành công là điều không thể.
  • Sự hư ảo của kết quả: Nhấn mạnh vào trạng thái 'trắng tay' hoặc 'số không' sau khi mọi việc kết thúc.

3. Cách dùng

「竹篮打水」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Cảnh báo / Khuyên bảo: Dùng để cảnh báo về những kế hoạch liều lĩnh hoặc kỳ vọng phi thực tế rằng chúng sẽ dẫn đến kết quả vô ích.
    • Ví dụ:「如果不先做市场调查就盲目投资,最后很可能是竹篮打水一场空。」
      (Nếu không khảo sát thị trường mà mù quáng đầu tư, cuối cùng rất có thể sẽ xôi hỏng bỏng không.)
  • Hồi tưởng về thất bại: Dùng để than vãn về tình huống đã nỗ lực hết mình nhưng cuối cùng không thu được gì.
    • Ví dụ:「忙活了半天,结果客户取消了订单,真是竹篮打水一场空。」
      (Bận rộn cả buổi trời, kết quả là khách hàng hủy đơn, đúng là công cốc.)

Ví dụ khác:

  1. 他追求那个女孩好几年,到头来却是竹篮打水一场空。
    (Anh ấy theo đuổi cô gái đó mấy năm trời, cuối cùng lại là trắng tay.)
  2. 别做那些不切实际的梦了,小心竹篮打水一场空。
    (Đừng mơ mộng hão huyền nữa, cẩn thận kẻo công dã tràng đấy.)
  3. 所有的准备工作都因为突如其来的暴雨而竹篮打水一场空。
    (Tất cả công tác chuẩn bị đều vì trận mưa lớn bất ngờ mà đổ sông đổ biển.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Yết hậu ngữ (歇后语): Thành ngữ này cực kỳ nổi tiếng dưới dạng Yết hậu ngữ 'Trúc lam đả thủy — Nhất tràng không' (竹篮打水——一场空). Trong giao tiếp, đôi khi chỉ cần nói vế đầu 'Trúc lam đả thủy', người nghe đã tự hiểu ý nghĩa là mọi việc đều vô ích.
  • Liên hệ với quan niệm Phật giáo (佛教): Hình ảnh này đôi khi được dùng để ẩn dụ cho sự vô thường của thế gian, tiền tài và danh vọng chỉ là hư ảo, giống như múc nước bằng giỏ tre. Tuy nhiên, trong đời sống hiện đại, nó chủ yếu dùng để chỉ sự thất bại của một công việc cụ thể.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

'Trúc lam đả thủy' (竹篮打水) là thành ngữ diễn tả sự nỗ lực vô ích, giống như dùng giỏ tre múc nước. Trong tiếng Hán hiện đại, nó thường xuất hiện dưới dạng Yết hậu ngữ (歇后语) là 'Trúc lam đả thủy — nhất tràng không' (竹篮打水一场空) để than phiền về một kế hoạch thất bại hoặc công sức đổ sông đổ biển.

Bài luận thành ngữ

zhú lán dá shuǐ
竹篮打水
Công dã tràng
xiǎng xiàng想象yī xià一下,nǐ你wèi le为了yí gè一个mù biāo目标,fù chū付出le了hěn很duō多nǔ lì努力。

Hãy tưởng tượng bạn đã nỗ lực rất nhiều cho một mục tiêu.

nǐ你měi tiān每天dōu都zài在máng lù忙碌,liú流le了hěn很duō多hàn shuǐ汗水,shèn zhì甚至xī shēng牺牲le了xiū xī休息shí jiān时间。

Bạn bận rộn mỗi ngày, đổ nhiều mồ hôi, thậm chí hy sinh cả thời gian nghỉ ngơi.

zài在guò chéng过程zhōng中,nǐ你jué de觉得shǒu lǐ手里chén diàn diàn沉甸甸de的,hǎo xiàng好像zhuā zhù抓住le了shén me什么。

Trong quá trình đó, bạn cảm thấy tay mình nặng trĩu, như thể đã nắm bắt được điều gì đó.

kě shì可是,děng dào等到zuì hòu最后nà那yī kè一刻,dāng当nǐ你tíng xià lái停下来xiǎng yào想要kàn kàn看看chéng guǒ成果shí时,què却fā xiàn发现——shǒu lǐ手里shén me什么dōu都méi yǒu没有。

Nhưng đến giây phút cuối cùng, khi bạn dừng lại để xem thành quả, bạn lại phát hiện ra trong tay không có gì cả.

yī qiè一切dōu都huí dào回到le了yuán diǎn原点。

Mọi thứ đã quay trở lại vạch xuất phát.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常xíng xiàng形象de的chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种“nǔ lì努力le了bàn tiān半天,zuì hòu最后què却yī wú suǒ huò一无所获”de的wú nài无奈。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất hình ảnh, chuyên dùng để mô tả sự bất lực khi "nỗ lực nửa ngày, cuối cùng chẳng được gì".

zhè ge这个chéng yǔ成语jiào叫:“zhú lán dá shuǐ竹篮打水”。

Thành ngữ này gọi là: 竹篮打水.

ràng让wǒ men我们kàn yī kàn看一看zhè ge这个huà miàn画面。

Chúng ta hãy cùng xem hình ảnh này.

“zhú lán竹篮”,shì是yòng用zhú zi竹子biān chéng编成de的lán zi篮子。

竹篮 là chiếc giỏ được đan bằng tre.

tā它yǒu有hěn很duō kǒng多孔,yǒu有hěn很duō多fèng xì缝隙。

Nó có rất nhiều lỗ và khe hở.

“dǎ shuǐ打水”,jiù shì就是qù去hé河lǐ里qǔ shuǐ取水。

打水 nghĩa là đi lấy nước dưới sông.

dāng当nǐ你bǎ把zhú lán竹篮jìn浸dào到hé shuǐ河水lǐ里shí时,lán zi篮子què shí确实huì会bèi被zhuāng mǎn装满,tí提qǐ lái起来de的nà那yī shùn jiān一瞬间,nǐ你yě也huì会jué de觉得hěn很chén沉。

Khi bạn nhúng 竹篮 xuống nước sông, chiếc giỏ thực sự sẽ đầy nước, và khoảnh khắc nhấc lên, bạn cũng cảm thấy rất nặng.

dàn shì但是,zhǐ yào只要nǐ你bǎ把lán zi篮子lí kāi离开shuǐ miàn水面,shuǐ水jiù就huì会shùn zhe顺着nà xiē那些fèng xì缝隙,huā lā huā lā哗啦哗啦dì地liú流zǒu走。

Nhưng chỉ cần bạn nhấc giỏ rời khỏi mặt nước, nước sẽ theo những khe hở đó chảy đi ào ào.

bù guǎn不管nǐ你dòng zuò动作duō多kuài快,bù guǎn不管nǐ你duō多yòng lì用力,zuì hòu最后tí提zài在shǒu lǐ手里de的,yǒng yuǎn永远zhǐ shì只是yí gè一个shī lù lù湿漉漉de的kōng空lán zi篮子。

Dù bạn thao tác nhanh đến đâu, dù bạn dùng sức thế nào, cuối cùng thứ cầm trong tay mãi mãi chỉ là một chiếc giỏ trống rỗng ướt át.

zhè ge这个chéng yǔ成语zuì最cháng常hé和lìng另yí gè一个cí词lián连zài在yì qǐ一起yòng用,biàn chéng变成yī jù一句sú yǔ俗语,jiào叫“zhú lán dá shuǐ竹篮打水——yī cháng kōng一场空”。

Thành ngữ này thường được dùng kết hợp với một cụm từ khác để trở thành câu tục ngữ: 竹篮打水一场空.

zhè这qí shí其实shì是yī jù一句hěn很cán kù残酷de huà的话。

Đây thực sự là một câu nói rất nghiệt ngã.

yīn wèi因为tā它zhǐ chū指出de的wèn tí问题,wǎng wǎng往往bú shì不是nǐ你“bù gòu不够nǔ lì努力”,ér shì而是nǐ你de的“fāng fǎ方法”huò zhě或者“fāng xiàng方向”cóng从yī kāi shǐ一开始jiù shì就是cuò错de的。

Bởi vì vấn đề mà nó chỉ ra thường không phải là bạn "chưa đủ nỗ lực", mà là "phương pháp" hoặc "hướng đi" của bạn ngay từ đầu đã sai.

rú guǒ如果gōng jù工具xuǎn选cuò错le了——jiù就xiàng像yòng用yǒu kǒng有孔de的lán zi篮子qù去zhuāng shuǐ装水——nà me那么wú lùn无论nǐ你duō me多么qín fèn勤奋,jié guǒ结果zhù dìng注定shì是líng零。

Nếu chọn sai công cụ — giống như dùng giỏ có lỗ để đựng nước — thì dù bạn có chăm chỉ đến đâu, kết quả định sẵn là con số không.

wǒ men我们zài在shén me shí hòu什么时候huì会yòng用dào到tā它ne呢?

Chúng ta dùng nó khi nào?

tōng cháng通常shì是zài在kàn dào看到yí gè一个rén人máng mù盲目dì地tóu rù投入,què却méi没kàn qīng看清xiàn shí现实de的shí hòu时候。

Thường là khi thấy một người mù quáng đầu tư mà không nhìn rõ thực tế.

bǐ rú比如,yí gè rén一个人tóu zī投资le了yí gè一个gēn běn根本bù kě kào不可靠de的xiàng mù项目,tóu投le了hěn duō很多qián钱,zuì hòu最后gōng sī公司dǎo bì倒闭le了,qián钱dōu都ná拿bù不huí lái回来;huò zhě或者,yí gè rén一个人shì tú试图qù去gǎi biàn改变yí gè一个gēn běn根本bù xiǎng不想gǎi biàn改变de的rén人,fèi jìn xīn sī费尽心思,zuì hòu最后duì fāng对方hái shì还是lǎo yàng zi老样子。

Ví dụ, một người đầu tư vào một dự án hoàn toàn không đáng tin cậy, bỏ ra rất nhiều tiền, cuối cùng công ty phá sản, tiền không lấy lại được; hoặc một người cố gắng thay đổi một người vốn không muốn thay đổi, tốn bao tâm tư, cuối cùng đối phương vẫn như cũ.

zhè shí hòu这时候,wǒ men我们jiù就huì会gǎn tàn感叹:zhè这zhēn shì真是“zhú lán dǎ shuǐ yī cháng kōng竹篮打水一场空”。

Lúc này, chúng ta sẽ than rằng: Đúng là 竹篮打水一场空.

tā它bù jǐn jǐn不仅仅shì是zài在miáo shù描述shī bài失败。

Nó không chỉ mô tả sự thất bại.

tā它shì是zài在tí xǐng提醒wǒ men我们:zài在kāi shǐ开始bēn pǎo奔跑zhī qián之前,xiān先kàn yī kàn看一看nǐ你shǒu lǐ手里de的“lán zi篮子”。

Nó nhắc nhở chúng ta: Trước khi bắt đầu chạy, hãy nhìn lại chiếc 篮子 trong tay bạn.

yǒu shí hòu有时候,tíng xià lái停下来jiǎn chá检查yī xià一下fāng xiàng方向hé和gōng jù工具,bǐ比máng mù盲目dì地nǔ lì努力gèng更zhòng yào重要。

Đôi khi, dừng lại để kiểm tra hướng đi và công cụ còn quan trọng hơn là nỗ lực mù quáng.

bì jìng毕竟,shuí谁yě也bù不xī wàng希望zì jǐ自己xīn kǔ辛苦máng lù忙碌le了yī cháng一场,zuì hòu最后zhǐ只shèng xià剩下yí gè一个shī lù lù湿漉漉de的、kōng dàng dàng空荡荡de的lán zi篮子。

Sau tất cả, không ai muốn mình vất vả bận rộn một hồi, cuối cùng chỉ còn lại một chiếc giỏ trống rỗng, ướt sũng.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 竹篮打水!

0/50