background texture

触景生情

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: chù jǐng shēng qíng
  • Bản dịch tiếng Việt: Xúc cảnh sinh tình
  • Cấu tạo thành ngữ: 「触」(Chạm vào, tiếp xúc hoặc nhìn thấy)+「景」(Cảnh vật, phong cảnh, tình cảnh)+「生」(Nảy sinh, phát sinh, tạo ra)+「情」(Tình cảm, cảm xúc, tâm trạng)
  • Ý nghĩa: Nhìn thấy cảnh vật trước mắt mà nảy sinh những cảm xúc, tâm trạng nhất định (như nỗi nhớ, sự đau buồn hay niềm cảm khái). Thường dùng khi thăm lại những nơi gắn liền với kỷ niệm trong quá khứ.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「触景生情」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Cảm xúc phát sinh từ kích thích bên ngoài: Thay vì chủ động nhớ lại, thành ngữ này chỉ quá trình cảm xúc (Tình) được khơi gợi thông qua việc nhìn thấy (Xúc) một địa điểm hoặc sự vật cụ thể (Cảnh).
  • Hướng của cảm xúc: Dù có thể dùng cho cảm xúc tích cực, nhưng trong thực tế, nó thường được dùng cho những cảm xúc mang tính hoài niệm, buồn thương hoặc tiếc nuối khi nhìn về quá khứ.

3. Cách dùng

「触景生情」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Thăm lại quê hương hoặc chốn cũ: Dùng khi thăm lại nơi từng sinh sống hoặc trường cũ, nhìn cảnh vật xưa mà lòng đầy cảm khái.
    • Ví dụ:「回到阔别多年的母校,看着操场上的孩子们,我不禁触景生情。」
      (Trở lại ngôi trường cũ sau nhiều năm xa cách, nhìn những đứa trẻ trên sân trường, tôi không khỏi xúc cảnh sinh tình.)
  • Khi nhìn thấy kỷ vật: Dùng khi nhìn thấy di vật của người đã khuất hoặc kỷ vật cũ khiến ký ức ùa về và cảm xúc dâng trào.
    • Ví dụ:「翻开那本旧相册,每一张照片都让他触景生情,想起了往日的时光。」
      (Mở cuốn album cũ ra, mỗi bức ảnh đều khiến anh ấy xúc cảnh sinh tình, nhớ về những ngày tháng đã qua.)
  • Né tránh để không đau lòng: Thường dùng trong cấu trúc 'sợ xúc cảnh sinh tình' để chỉ việc không dám đến một nơi hay nhìn một vật vì sợ gợi lại nỗi đau.
    • Ví dụ:「自从妻子去世后,他搬离了那座房子,以免触景生情。」
      (Kể từ khi vợ qua đời, anh ấy đã chuyển khỏi ngôi nhà đó để tránh xúc cảnh sinh tình.)

Ví dụ khác:

  1. 走在秋天的落叶中,诗人触景生情,写下了一首感伤的诗。
    (Đi giữa làn lá rụng mùa thu, nhà thơ xúc cảnh sinh tình và viết nên một bài thơ đầy cảm sầu.)
  2. 为了不让母亲触景生情,我们把父亲生前的用品都收了起来。
    (Để mẹ không xúc cảnh sinh tình mà đau lòng, chúng tôi đã dọn dẹp hết những đồ dùng lúc sinh thời của cha.)
  3. 这部电影的场景太真实了,让很多经历过那个年代的观众触景生情。
    (Bối cảnh của bộ phim này quá chân thực, khiến nhiều khán giả từng trải qua thời kỳ đó không khỏi xúc cảnh sinh tình.)
  4. 虽然是故地重游,但他并没有触景生情,反而觉得一切都很陌生。
    (Dù là đi thăm lại chốn cũ, nhưng anh ấy không hề xúc cảnh sinh tình, ngược lại còn cảm thấy mọi thứ thật xa lạ.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Bối cảnh văn học: Trong thơ ca và tản văn Trung Hoa, việc 'Tình cảnh giao hòa (情景交融)' (tình và cảnh hòa quyện) rất được coi trọng. Thành ngữ này phản ánh quá trình sáng tác và miêu tả tâm lý cơ bản: cảnh vật bên ngoài kích thích cảm xúc bên trong.
  • Nguồn gốc: Có thể tìm thấy trong các vở hí kịch thời Nguyên hoặc trong tác phẩm 'Phần Thư (焚书)' của Lý Chí (李贽) thời Minh. Từ xưa, nó đã được dùng để than thở về sự mong manh của kiếp người khi nhìn thấy sự thay đổi của thiên nhiên hay sự hoang tàn của di tích.
  • Sắc thái: Rất gần với 'Đổ vật tư nhân (睹物思人)' (nhìn vật nhớ người), nhưng 'Xúc cảnh sinh tình' có phạm vi rộng hơn, không chỉ là nhớ một người cụ thể mà còn là cảm khái về sự thay đổi thời đại hay chính cuộc đời mình.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

**Xúc cảnh sinh tình (觸景生情)** là thành ngữ diễn tả việc bị tác động bởi cảnh vật hoặc tình huống trước mắt mà tự nhiên nảy sinh cảm xúc. Thành ngữ này đặc biệt hay được dùng để diễn tả sự bồi hồi, cảm khái khi về thăm quê hương hoặc những nơi đầy kỷ niệm. Ngoài ra, nó cũng được dùng trong ngữ cảnh né tránh một nơi nào đó để không phải nhớ lại những ký ức đau buồn.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

chù jǐng shēng qíng
触景生情
Tức cảnh sinh tình
wǒ men我们dōu都yǒu有guò过zhè yàng这样de的shí kè时刻。

Tất cả chúng ta đều đã từng có những khoảnh khắc như thế này.

zǒu走dào到yí gè一个tè dìng特定de的dì fāng地方,huò zhě或者kàn dào看到yí gè一个shú xī熟悉de的huà miàn画面,xīn lǐ心里tū rán突然yǒng qǐ涌起yī zhèn一阵qiáng liè强烈de的gǎn jué感觉。

Đi đến một nơi cụ thể, hoặc nhìn thấy một hình ảnh quen thuộc, trong lòng bỗng trào dâng một cảm xúc mãnh liệt.

yě xǔ也许bìng并méi yǒu没有fā shēng发生shén me什么dà shì大事,dàn但nà那yī kè一刻,nǐ你jiù shì就是xiǎng qǐ想起le了guò qù过去,shèn zhì甚至xiǎng yào想要liú lèi流泪。

Có lẽ không có chuyện gì lớn xảy ra, nhưng vào khoảnh khắc đó, bạn bỗng nhớ về quá khứ, thậm chí muốn rơi nước mắt.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常xì nì细腻de的chéng yǔ成语,jiào叫“chù jǐng shēng qíng触景生情”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất tinh tế gọi là 触景生情.

zhè ge这个cí词de的jié gòu结构xiàng像yí gè一个dòng zuò动作guò chéng过程。

Cấu trúc của từ này giống như một quá trình hành động.

“chù触”,shì是jiē chù接触、pèng dào碰到;“jǐng景”,shì是yǎn qián眼前de的jǐng sè景色huò或huán jìng环境;“shēng生”,shì是chǎn shēng产生;“qíng情”,zé则shì是qíng xù情绪。

触 là tiếp xúc, chạm vào; 景 là cảnh vật hoặc môi trường trước mắt; 生 là nảy sinh; còn 情 là cảm xúc.

lián连qǐ lái起来jiù shì就是:yīn wèi因为kàn dào看到le了yǎn qián眼前de的jǐng wù景物,ér而yǐn fā引发le了xīn lǐ心里de的mǒu zhǒng某种gǎn chù感触。

Kết hợp lại có nghĩa là: vì nhìn thấy cảnh vật trước mắt mà khơi dậy một cảm xúc nào đó trong lòng.

zhè这tōng cháng通常bú shì不是yīn wèi因为fēng jǐng风景běn shēn本身yǒu有duō多měi美,ér shì而是yīn wèi因为zhè ge这个fēng jǐng风景,shì是yī bǎ一把yào shi钥匙。

Điều này thường không phải vì phong cảnh bản thân nó đẹp thế nào, mà vì phong cảnh đó là một chiếc chìa khóa.

bǐ rú比如,nǐ你huí dào回到le了xiǎo shí hòu小时候zhù住guò过de的jiē dào街道。

Ví dụ, bạn quay lại con phố nơi mình từng sống hồi nhỏ.

kàn dào看到lù biān路边nà那kē棵lǎo shù老树,nǐ你kě néng可能tū rán突然xiǎng qǐ想起le了tóng nián童年de的wán bàn玩伴,hé和nà xiē那些wú yōu wú lǜ无忧无虑de的rì zi日子。

Nhìn thấy cái cây già bên đường, bạn có thể chợt nhớ đến những người bạn thuở nhỏ và những ngày tháng vô tư lự đó.

yòu又huò zhě或者,nǐ你lù guò路过yī jiā一家céng jīng曾经hé和mǒu某gè rén个人cháng常qù去de的kā fēi guǎn咖啡馆。

Hoặc là, bạn đi ngang qua một quán cà phê từng thường xuyên lui tới cùng một người nào đó.

suī rán虽然nà ge那个rén人yǐ jīng已经bù不zài在shēn biān身边le了,dàn但kàn dào看到nà ge那个zhāo pái招牌、wén dào闻到nà ge那个wèi dào味道,dāng nián当年de的xīn qíng心情hǎo xiàng好像yī xià zi一下子yòu又huí lái回来le了。

Mặc dù người đó không còn ở bên cạnh nữa, nhưng nhìn thấy tấm biển hiệu đó, ngửi thấy mùi hương đó, tâm trạng của những năm tháng ấy dường như đột ngột quay trở lại.

zhè这jiù shì就是“chù jǐng shēng qíng触景生情”。

Đó chính là 触景生情.

tā它ràng让wǒ men我们míng bái明白le了yí gè一个dào lǐ道理:rén人de的jì yì记忆,bìng并bù不zhǐ只chǔ cún储存zài在nǎo hǎi脑海lǐ里,tā它hái还chǔ cún储存zài在wǒ men我们zǒu guò走过de的fēng jǐng风景lǐ里。

Nó giúp chúng ta hiểu ra một đạo lý: ký ức của con người không chỉ được lưu trữ trong tâm trí, mà còn được lưu trữ trong những phong cảnh chúng ta đã đi qua.

hěn很duō多shí hòu时候,wǒ men我们yǐ wéi以为zì jǐ自己yǐ jīng已经wàng jì忘记le了。

Nhiều khi, chúng ta cứ ngỡ mình đã quên rồi.

kě shì可是,dāng当huán jìng环境duì对le了,guāng xiàn光线duì对le了,nà xiē那些chén shuì沉睡de的jì yì记忆jiù就huì会bèi被huàn xǐng唤醒。

Nhưng khi môi trường đúng, ánh sáng đúng, những ký ức đang ngủ say sẽ được đánh thức.

suǒ yǐ所以,“chù jǐng shēng qíng触景生情”wǎng wǎng往往dài带zhe着yì diǎn diǎn一点点huái niàn怀念,shèn zhì甚至yì diǎn diǎn一点点gǎn shāng感伤。

Vì vậy, 触景生情 thường mang theo một chút hoài niệm, thậm chí là một chút cảm thương.

yīn wèi因为tā它tí xǐng提醒wǒ men我们yào要miàn duì面对shí jiān时间de的liú shì流逝,yě也yào要miàn duì面对nà xiē那些yǐ jīng已经gǎi biàn改变de的rén人hé和shì事。

Bởi vì nó nhắc nhở chúng ta phải đối mặt với sự trôi qua của thời gian, và đối mặt với những con người, sự việc đã thay đổi.

xià cì下次,dāng当nǐ你yīn wèi因为kàn dào看到mǒu yàng某样dōng xī东西ér而tū rán突然xiàn rù陷入chén sī沉思shí时,bù yòng不用jué de觉得qí guài奇怪。

Lần tới, khi bạn bỗng nhiên trầm tư vì nhìn thấy một thứ gì đó, đừng cảm thấy lạ lẫm.

nà那zhǐ shì只是yīn wèi因为,fēng jǐng风景bāng帮nǐ你jì zhù记住le了nǐ你céng jīng曾经de的yàng zi样子。

Đó chỉ là vì phong cảnh đã giúp bạn ghi nhớ dáng vẻ của chính mình ngày xưa.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 触景生情!

0/50