background texture

顺水推舟

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: shùn shuǐ tuī zhōu
  • Bản dịch tiếng Việt: Thuận thủy thôi chu
  • Cấu tạo thành ngữ: 「顺」(Thuận theo, không chống lại)+「水」(Dòng nước, xu thế hiện tại)+「推」(Đẩy, thúc đẩy)+「舟」(Con thuyền)
  • Ý nghĩa: Nương theo dòng nước để đẩy thuyền. Nghĩa bóng là thuận theo đà của sự việc hoặc thái độ của người khác để thực hiện mục đích của mình mà không tốn nhiều sức lực, hoặc để thích nghi với hoàn cảnh.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「顺水推舟」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Không tốn nhiều công sức: Nhấn mạnh việc tận dụng sức mạnh hoặc xu thế đã có sẵn (dòng nước) để tiến hành công việc mà không cần nỗ lực quá mức.
  • Tính linh hoạt và chủ nghĩa cơ hội: Thành ngữ này có hai mặt: tích cực là biết tùy cơ ứng biến theo hoàn cảnh, tiêu cực là thiếu chính kiến, chỉ biết dựa dẫm vào thế thời.

3. Cách dùng

「顺水推舟」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Đồng ý với đề nghị: Sử dụng khi một người đưa ra đề nghị và bạn thấy nó cũng có lợi cho mình nên thuận theo ngay.
    • Ví dụ:「既然大家都推荐他当组长,我就顺水推舟,投他一票吧。」
      (Vì mọi người đều đề cử anh ấy làm tổ trưởng, tôi cũng thuận thủy thôi chu mà bỏ cho anh ấy một phiếu.)
  • Điều chỉnh quan hệ nhân sinh: Sử dụng khi không phủ nhận sự hiểu lầm của đối phương mà tận dụng nó để giữ hòa khí hoặc đạt mục đích.
    • Ví dụ:「老板误以为这是我的功劳,我也就顺水推舟,没有解释。」
      (Sếp hiểu lầm đây là công lao của tôi, tôi cũng thuận thủy thôi chu mà không giải thích gì thêm.)
  • Tận dụng thời cơ chiến lược: Mô tả sự nhạy bén trong việc nắm bắt thay đổi của thị trường hoặc tình thế để đạt được mục tiêu.
    • Ví dụ:「看到市场需求大增,公司顺水推舟推出了新产品。」
      (Thấy nhu cầu thị trường tăng mạnh, công ty đã thuận thủy thôi chu tung ra sản phẩm mới.)

Ví dụ khác:

  1. 既然你已经把话说到这个份上了,我就顺水推舟答应你吧。
    (Nếu anh đã nói đến mức đó, tôi sẽ thuận thủy thôi chu mà đồng ý với anh.)
  2. 与其强行阻拦,不如顺水推舟,引导事情向好的方向发展。
    (Thay vì cưỡng ép ngăn cản, chi bằng hãy thuận thủy thôi chu, dẫn dắt sự việc theo hướng tốt đẹp.)
  3. 他看大家都想早点下班,便顺水推舟地宣布会议结束。
    (Anh ấy thấy mọi người đều muốn về sớm nên đã thuận thủy thôi chu tuyên bố kết thúc cuộc họp.)
  4. 这是一个顺水推舟的人情,何乐而不为呢?
    (Đây là một ân huệ thuận thủy thôi chu, tại sao lại không làm chứ?)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Xuất xứ: Thành ngữ này xuất hiện trong vở kịch *Đậu Nga Oan* (窦娥冤) của Quan Hán Khanh (关汉卿) thời nhà Nguyên (元) dưới hình thức 'Thuận thủy thôi thuyền'.
  • Sắc thái: Trong tiếng Việt, dù có từ Hán Việt tương ứng, người ta thường dùng 'Tát nước theo mưa' trong khẩu ngữ, nhưng 'Thuận thủy thôi chu' lại mang sắc thái chiến thuật và trí tuệ hơn.
  • Triết lý: Hình ảnh này gợi liên tưởng đến tư tưởng Đạo giáo (道教) về việc không cưỡng lại quy luật tự nhiên, tuy nhiên trong đời sống hiện đại, nó thiên về kỹ năng xử thế.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Thuận thủy thôi chu (顺水推舟)** mô tả việc tận dụng xu thế hoặc ý muốn của người khác để đạt được mục đích một cách khéo léo. Trong tiếng Việt, nó có nét tương đồng với câu "Tát nước theo mưa", nhưng mang sắc thái văn chương và trang trọng hơn. Tùy vào ngữ cảnh mà nó có thể là lời khen về sự linh hoạt hoặc lời chê về tính cơ hội.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

shùn shuǐ tuī zhōu
顺水推舟
Thuận nước đẩy thuyền
zài在zhè ge这个shì jiè世界shàng上,zuò做shì qíng事情tōng cháng通常yǒu有liǎng zhǒng两种fāng shì方式。

Trên thế giới này, thường có hai cách để làm mọi việc.

yī zhǒng一种shì是“nì liú ér shàng逆流而上”,nǐ你xū yào需要kè fú克服hěn很dà大de的zǔ lì阻力,fēi cháng非常nǔ lì努力,cái néng才能qián jìn前进yì diǎn diǎn一点点。

Một là "ngược dòng mà lên", bạn cần vượt qua sức cản lớn, nỗ lực rất nhiều mới có thể tiến lên một chút.

ér而lìng另yī zhǒng一种,zé则shì是cōng míng聪明dì地lì yòng利用huán jìng环境de的lì liàng力量,ràng让zì jǐ自己biàn dé变得qīng sōng轻松。

Và cách còn lại là khéo léo tận dụng sức mạnh của môi trường để khiến bản thân trở nên nhẹ nhàng hơn.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常xíng xiàng形象de的chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容hòu后yī zhǒng一种zhì huì智慧,jiào zuò叫做“shùn shuǐ tuī zhōu顺水推舟”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất hình ảnh, chuyên dùng để mô tả loại trí tuệ thứ hai này, gọi là 顺水推舟.

zì miàn字面shàng上kàn看,zhè ge这个huà miàn画面fēi cháng非常yǒu有dòng gǎn动感。

Về mặt chữ, hình ảnh này rất sống động.

“shùn shuǐ顺水”,yì si意思shì是shùn zhe顺着shuǐ liú水流de的fāng xiàng方向;“tuī zhōu推舟”,jiù shì就是tuī推chuán船。

顺水 nghĩa là thuận theo hướng dòng nước; 推舟 nghĩa là đẩy thuyền.

xiǎng xiàng想象yī xià一下,yī zhī一只chuán船běn lái本来jiù就yǐ jīng已经suí zhe随着shuǐ liú水流zài在wǎng qián往前zǒu走le了,zhè shí hòu这时候,nǐ你zài在hòu miàn后面qīng qīng轻轻tuī推le了yī bǎ一把。

Hãy tưởng tượng, một con thuyền vốn đã trôi theo dòng nước về phía trước, lúc này, bạn nhẹ nhàng đẩy một cái từ phía sau.

zhè这zhǐ只chuán船huì会zǒu走dé得gèng更kuài快,ér而nǐ你ne呢?

Con thuyền này sẽ đi nhanh hơn, còn bạn thì sao?

jī hū几乎bù不xū yào需要huā花shén me什么lì qì力气。

Hầu như không cần tốn chút sức lực nào.

suǒ yǐ所以zài在shēng huó生活zhōng中,“shùn shuǐ tuī zhōu顺水推舟”de的yì si意思jiù shì就是:shùn yìng顺应dāng shí当时de的xíng shì形势huò或qū shì趋势,qù去zuò做yī jiàn一件běn lái本来jiù就hěn很zì rán自然、huò zhě或者bié rén别人xī wàng希望nǐ你zuò做de的shì qíng事情。

Vì vậy trong cuộc sống, 顺水推舟 có nghĩa là: thuận theo tình hình hoặc xu hướng lúc đó để làm một việc vốn dĩ rất tự nhiên, hoặc việc mà người khác muốn bạn làm.

zhè ge这个cí词zuì最miào妙de的dì fāng地方,zài yú在于tā它jīng cháng经常bèi被yòng用zài在“rén jì jiāo wǎng人际交往”zhōng中。

Điểm hay nhất của từ này nằm ở chỗ nó thường được dùng trong "giao tiếp giữa người với người".

jǔ举gè个lì zi例子:jiǎ shè假设nǐ你běn lái本来jiù就dǎ suàn打算qù去mǎi买kā fēi咖啡。

Lấy một ví dụ: giả sử bạn vốn đã định đi mua cà phê.

zhè shí hòu这时候,tóng shì同事zhèng hǎo正好wèn问nǐ你:“néng能bù néng不能bāng帮wǒ我yě也dài带yī bēi一杯?”

Lúc này, đồng nghiệp vừa hay hỏi bạn: "Có thể giúp tôi mua một cốc được không?"

nǐ你dā yìng答应le了。

Bạn đồng ý.

zhè这qí shí其实jiù shì就是yī zhǒng一种“shùn shuǐ tuī zhōu顺水推舟”。

Đây thực chất là một kiểu 顺水推舟.

nǐ你méi yǒu没有tè yì特意wèi le为了tā他pǎo跑yī tàng一趟,dàn但yīn wèi因为nǐ你de的fāng xiàng方向hé和tā他de的qǐng qiú请求shì是yí zhì一致de的,nǐ你shùn shì顺势bāng帮le了gè个máng忙,jì既wán chéng完成le了rèn wù任务,yòu又shōu huò收获le了rén qíng人情。

Bạn không cố ý đi một chuyến vì anh ấy, nhưng vì hướng đi của bạn và yêu cầu của anh ấy là nhất quán, bạn thuận thế giúp một tay, vừa hoàn thành nhiệm vụ, vừa có được tình cảm.

dāng rán当然,yǒu shí hòu有时候zhè ge这个cí词yě也dài带zhe着yì diǎn diǎn一点点“cè lüè策略”de的wèi dào味道。

Tất nhiên, đôi khi từ này cũng mang một chút hương vị "chiến thuật".

dāng当nǐ你fā xiàn发现jú shì局势yǐ jīng已经wú fǎ无法gǎi biàn改变,huò zhě或者duì fāng对方de的tài dù态度fēi cháng非常jiān jué坚决shí时,yǔ qí与其yìng pèng yìng硬碰硬dì地duì kàng对抗,bù rú不如“shùn shuǐ tuī zhōu顺水推舟”,shùn zhe顺着duì fāng对方de的yì si意思qù去zuò做,fǎn ér反而néng能bǎo hù保护zì jǐ自己,huò zhě或者dé dào得到xiǎng yào想要de的jié guǒ结果。

Khi bạn nhận ra cục diện đã không thể thay đổi, hoặc thái độ của đối phương rất kiên quyết, thay vì đối đầu trực diện, thà rằng 顺水推舟, làm theo ý của đối phương, ngược lại có thể bảo vệ bản thân, hoặc đạt được kết quả mong muốn.

suī rán虽然zài在mǒu xiē某些yǔ jìng语境xià下,tā它kě néng可能ràng让rén人jué de觉得yǒu diǎn有点yuán huá圆滑,bù gòu不够jiān chí坚持yuán zé原则。

Mặc dù trong một số ngữ cảnh, nó có thể khiến người ta cảm thấy hơi khéo léo quá mức, không đủ kiên trì nguyên tắc.

dàn但zài在gèng更duō多de的shí hòu时候,tā它dài biǎo代表le了yī zhǒng一种duì对“shí jī时机”de的mǐn ruì敏锐pàn duàn判断。

Nhưng trong nhiều trường hợp hơn, nó đại diện cho một sự phán đoán nhạy bén về "thời cơ".

tā它tí xǐng提醒wǒ men我们:zuò做shì qíng事情bù不yí dìng一定fēi非yào要mǎn tóu dà hán满头大汗cái才jiào叫nǔ lì努力。

Nó nhắc nhở chúng ta rằng: làm việc không nhất thiết phải mồ hôi nhễ nhại mới gọi là nỗ lực.

rú guǒ如果nǐ你néng能kàn qīng看清“shuǐ水”shì是wǎng往nǎ lǐ哪里liú流de的,nà me那么jiè zhe借着shuǐ水de的lì liàng力量,qīng qīng轻轻tuī推yī bǎ一把,yě xǔ也许néng能zǒu走dé得gèng更yuǎn远。

Nếu bạn có thể nhìn rõ "nước" đang chảy về đâu, thì mượn sức mạnh của nước, nhẹ nhàng đẩy một cái, có lẽ sẽ đi được xa hơn.

xià cì下次,dāng当nǐ你fā xiàn发现shì qíng事情de的fā zhǎn发展zhèng hǎo正好hé和nǐ你de的jì huà计划bù móu ér hé不谋而合,huò zhě或者xíng shì形势tuī zhe推着nǐ你bù dé bù不得不wǎng qián往前zǒu shí走时,bù fáng不妨shì zhe试着bú yào不要duì kàng对抗,ér shì而是shùn shuǐ tuī zhōu顺水推舟。

Lần tới, khi bạn thấy sự phát triển của sự việc vừa hay trùng khớp với kế hoạch của bạn, hoặc tình thế đẩy bạn buộc phải tiến về phía trước, đừng cố gắng chống lại mà hãy thử 顺水推舟.

zhè这bù jǐn不仅shì是yī zhǒng一种biàn lì便利,gèng shì更是yī zhǒng一种shùn yìng顺应shí shì时势de的zhì huì智慧。

Đây không chỉ là một sự tiện lợi, mà còn là trí tuệ thuận theo thời thế.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 顺水推舟!

0/50