background texture

欢聚一堂

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: huān jù yī táng
  • Bản dịch tiếng Việt: Hoan tụ nhất đường
  • Cấu tạo thành ngữ: 「欢」(Hoan (vui vẻ, hân hoan))+「聚」(Tụ (tụ họp, tập hợp lại))+「一」(Nhất (một, cùng một))+「堂」(Đường (ngôi nhà lớn, sảnh tiệc, hội trường))
  • Ý nghĩa: Nhiều người cùng tụ họp tại một nơi và chung vui với nhau. Đây là một thành ngữ mang sắc thái tán dương (褒义词), thường dùng trong các dịp lễ tết, họp mặt gia đình, bạn bè hoặc các sự kiện chúc mừng náo nhiệt.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「欢聚一堂」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sắc thái của chữ Đường (堂): Nghĩa đen là 'sảnh lớn' hay 'hội trường', nhưng trong tiếng Hán hiện đại, nó được dùng như một ẩn dụ cho việc 'tụ họp tại cùng một địa điểm' bất kể có hội trường vật lý hay không.
  • Bầu không khí tích cực: Vì có chữ Hoan (欢 - vui vẻ), nên điều kiện tiên quyết là bầu không khí phải hòa hợp và vui tươi. Thành ngữ này không dùng cho các cuộc họp căng thẳng hay những buổi tụ tập buồn bã.

3. Cách dùng

「欢聚一堂」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Sự kiện chúc mừng, lễ kỷ niệm: Thường được dùng như một cụm từ cố định để miêu tả cảnh đông đảo người tham gia tại các buổi tiệc tân niên, tất niên hoặc lễ kỷ niệm.
    • Ví dụ:「来自世界各地的校友欢聚一堂,共同庆祝母校百年华诞。」
      (Cựu sinh viên từ khắp nơi trên thế giới đã hoan tụ nhất đường, cùng chúc mừng kỷ niệm 100 năm thành lập trường.)
  • Đoàn viên gia đình, người thân: Miêu tả cảnh tượng hạnh phúc khi mọi thành viên trong gia đình sum họp vào các dịp lễ như Tết Nguyên Đán hay Tết Trung Thu.
    • Ví dụ:「每逢春节,全家人都会欢聚一堂,吃一顿丰盛的年夜饭。」
      (Mỗi dịp Tết đến, cả gia đình lại hoan tụ nhất đường, cùng ăn bữa cơm tất niên thịnh soạn.)

Ví dụ khác:

  1. 老战友们欢聚一堂,回忆起当年的峥嵘岁月。
    (Những người đồng đội cũ đã hoan tụ nhất đường, cùng ôn lại những năm tháng hào hùng năm xưa.)
  2. 这次晚会邀请了众多明星欢聚一堂,现场气氛非常热烈。
    (Buổi tối hôm đó đã mời rất nhiều ngôi sao tụ họp đông đủ, bầu không khí tại hiện trường vô cùng náo nhiệt.)
  3. 虽然大家平时工作很忙,但每年总要找个机会欢聚一堂。
    (Mặc dù bình thường mọi người đều bận rộn công việc, nhưng mỗi năm vẫn luôn tìm cơ hội để vui vẻ tụ họp.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Tần suất sử dụng: Đây là thành ngữ cực kỳ phổ biến, từ bản tin thời sự đến giao tiếp hàng ngày. Đặc biệt, các MC thường dùng nó như một câu cửa miệng khi bắt đầu sự kiện: 'Hôm nay chúng ta hoan tụ nhất đường (今天我们欢聚一堂)...'.
  • Giá trị văn hóa tập thể: Trong văn hóa Á Đông, sự Đoàn viên (团圆) và Náo nhiệt (热闹) rất được coi trọng. Việc nhiều người tụ họp đông vui được xem là điềm lành và hạnh phúc, và thành ngữ này chính là biểu hiện của lý tưởng văn hóa đó.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Hoan tụ nhất đường (欢聚一堂)** miêu tả cảnh mọi người cùng quây quần tại một địa điểm để tận hưởng niềm vui. Nó không chỉ đơn thuần là sự tụ tập mà còn nhấn mạnh bầu không khí hân hoan và náo nhiệt. Rất thích hợp để dùng khi nói về sự đoàn viên gia đình, họp lớp, hay các sự kiện kỷ niệm lớn.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

huān jù yī táng
欢聚一堂
Sum họp vui vẻ
zài在xiàn dài现代shēng huó生活zhōng中,qí shí其实wǒ men我们dà bù fèn大部分shí jiān时间dōu都shì是fēn sàn分散de的。

Trong cuộc sống hiện đại, thực ra phần lớn thời gian chúng ta đều sống tách biệt.

wǒ men我们zài在bù tóng不同de的chéng shì城市gōng zuò工作,zhù住zài在bù tóng不同de的fáng zi房子lǐ里,shèn zhì甚至yǒu shí hòu有时候,nǎ pà哪怕zài在tóng同yí gè一个jiā lǐ家里,dà jiā大家yě也kě néng可能zhǐ shì只是gè zì各自ān jìng安静dì地kàn看zhe着zì jǐ自己de的shǒu jī手机。

Chúng ta làm việc ở những thành phố khác nhau, sống trong những ngôi nhà khác nhau, thậm chí đôi khi, ngay cả khi ở trong cùng một nhà, mọi người cũng có thể chỉ im lặng nhìn vào điện thoại của riêng mình.

zhèng正yīn wèi因为zhè zhǒng这种“fēn sàn分散”shì是cháng tài常态,suǒ yǐ所以nà zhǒng那种zhēn zhèng真正bǎ把dà jiā大家lián jié连结zài在yì qǐ一起de的shí kè时刻,cái才xiǎn de显得gé wài格外zhēn guì珍贵。

Chính vì sự "chia cách" này là trạng thái bình thường, nên những khoảnh khắc thực sự kết nối mọi người lại với nhau mới trở nên đặc biệt quý giá.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种rè nào热闹、yuán mǎn圆满de的shí kè时刻,jiào叫“huān jù yī táng欢聚一堂”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để miêu tả những khoảnh khắc náo nhiệt và viên mãn như vậy, gọi là 欢聚一堂.

zhè ge这个cí词de的huà miàn画面gǎn感hěn很qiáng强。

Từ này có tính hình ảnh rất mạnh.

“huān欢”,shì是huān lè欢乐;“jù聚”,shì是jù huì聚会;ér而“yī táng一堂”,zhǐ指de的shì是tóng同yí gè一个wū zi屋子、tóng同yí gè一个kōng jiān空间。

欢 là vui vẻ; 聚 là tụ họp; còn 一堂 chỉ cùng một căn phòng, cùng một không gian.

hé qǐ lái合起来,tā它miáo shù描述de的jiù shì就是:xǔ duō许多rén人kāi xīn开心dì地jù聚zài在tóng yī gè同一个wū yán屋檐xià下。

Kết hợp lại, nó miêu tả cảnh nhiều người vui vẻ tụ họp dưới cùng một mái nhà.

wǒ men我们shén me shí hòu什么时候huì会yòng用dào到“huān jù yī táng欢聚一堂”ne呢?

Khi nào chúng ta sử dụng 欢聚一堂?

tōng cháng通常bú shì不是zài在yán sù严肃de的huì yì会议shàng上,yě也bú shì不是zài在pǔ tōng普通de的pái duì排队zhōng中。

Thường không phải trong các cuộc họp nghiêm túc, cũng không phải khi đang xếp hàng bình thường.

tā它zuì最cháng常chū xiàn出现zài在chūn jié春节de的nián yè fàn年夜饭zhuō桌shàng上,huò zhě或者lǎo老tóng xué同学duō nián多年hòu后de的jù huì聚会shàng上。

Nó thường xuất hiện nhất trên bàn tiệc đêm giao thừa, hoặc trong buổi họp mặt bạn cũ sau nhiều năm.

nà那shí hòu时候,wū zi屋子lǐ里huì会yǒu有rè qì téng téng热气腾腾de的shí wù食物,yǒu有pèng bēi碰杯de的shēng yīn声音,yǒu有cǐ qǐ bǐ fú此起彼伏de的xiào shēng笑声。

Khi đó, trong phòng sẽ có những món ăn nóng hổi, có tiếng chạm cốc, có tiếng cười nói rộn ràng.

dà jiā大家zàn shí暂时fàng xià放下le了wài miàn外面de的máng lù忙碌hé和fán nǎo烦恼,zài在zhè ge这个xiǎo xiǎo小小de的kōng jiān空间lǐ里,gòng xiǎng共享tóng同yī zhǒng一种kuài lè快乐。

Mọi người tạm thời gác lại những bận rộn và phiền muộn bên ngoài, cùng chia sẻ một niềm vui trong không gian nhỏ bé này.

zhè ge这个chéng yǔ成语zuì最yǒu yì si有意思de的dì fāng地方,zài yú在于“yī táng一堂”zhè这liǎng gè两个zì字。

Điểm thú vị nhất của thành ngữ này nằm ở hai chữ 一堂.

tā它hǎo xiàng好像zài在shuō说,wài miàn外面de的shì jiè世界hěn很dà大、hěn很lěng qīng冷清,dàn但zhǐ yào只要wǒ men我们jǐ挤zài在zhè这yī jiān一间wū zi屋子lǐ里,zhè lǐ这里jiù shì就是wēn nuǎn温暖de的、ān quán安全de的。

Nó như muốn nói rằng, thế giới bên ngoài rất rộng lớn và lạnh lẽo, nhưng chỉ cần chúng ta quây quần trong căn phòng này, nơi đây sẽ ấm áp và an toàn.

zài在zhè lǐ这里,rén人yǔ与rén人zhī jiān之间de的jù lí距离xiāo shī消失le了,kōng qì空气lǐ里liú dòng流动de的shì是yī zhǒng一种jiào zuò叫作“tuán yuán团圆”de的wēn dù温度。

Tại đây, khoảng cách giữa người với người biến mất, trong không khí lan tỏa một hơi ấm gọi là "đoàn viên".

suǒ yǐ所以,“huān jù yī táng欢聚一堂”bù jǐn jǐn不仅仅shì是zài在miáo shù描述yí gè一个dòng zuò动作,tā它gèng更xiàng像shì是zài在miáo shù描述yī zhǒng一种qì fēn气氛。

Vì vậy, 欢聚一堂 không chỉ miêu tả một hành động, nó giống như đang miêu tả một bầu không khí hơn.

xià cì下次,dāng当nǐ你hé和jiā rén家人péng yǒu朋友jù zài yì qǐ聚在一起,zhōu wéi周围hěn很chǎo nào吵闹,dàn但nǐ你xīn lǐ心里què却jué de觉得hěn很tà shí踏实de的shí hòu时候,nǐ你kě yǐ可以kàn kàn看看zhōu wéi周围,rán hòu然后zài在xīn lǐ心里duì对zì jǐ自己shuō说:zhè这yī kè一刻,jiù shì就是zuì最měi hǎo美好de的“huān jù yī táng欢聚一堂”。

Lần tới, khi bạn cùng gia đình và bạn bè tụ họp, xung quanh rất ồn ào nhưng lòng bạn lại cảm thấy rất bình yên, bạn có thể nhìn quanh rồi tự nhủ với lòng mình: Khoảnh khắc này chính là 欢聚一堂 tuyệt vời nhất.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 欢聚一堂!

0/50