background texture

一劳永逸

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: yī láo yǒng yì
  • Bản dịch tiếng Việt: Nhất lao vĩnh dật
  • Cấu tạo thành ngữ: 「一」(Nhất (một lần))+「劳」(Lao (vất vả, lao động))+「永」(Vĩnh (mãi mãi, vĩnh viễn))+「逸」(Dật (nhàn hạ, an dật))
  • Ý nghĩa: Bỏ ra một lần công sức để hoàn thành công việc, sau đó có thể hưởng thành quả lâu dài mà không cần phải làm lại nữa. Thành ngữ này thường dùng để chỉ những giải pháp mang tính triệt để, tận gốc thay vì chỉ giải quyết tạm thời.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「一劳永逸」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Giải quyết tận gốc: Nhấn mạnh vào việc cắt đứt nguồn gốc của vấn đề thay vì chỉ đối phó tạm thời, hướng tới trạng thái không còn bị làm phiền bởi cùng một vấn đề nữa.
  • Khuyến khích đầu tư ban đầu: Thường được dùng để biện minh hoặc khuyến khích sự vất vả ban đầu trong ngữ cảnh "bây giờ tuy khó khăn nhưng sẽ tốt cho tương lai".
  • Hạn chế thực tế: Mặc dù thể hiện một trạng thái lý tưởng, nhưng nó cũng thường xuất hiện trong các câu phủ định để nhắc nhở rằng "trên đời không có gì là nhất lao vĩnh dật" (cần phải nỗ lực liên tục).

3. Cách dùng

「一劳永逸」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Đề xuất giải pháp cải thiện vấn đề: Dùng khi đề xuất các giải pháp như triển khai hệ thống, xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc phẫu thuật y tế, nơi chi phí ban đầu cao nhưng mang lại lợi ích lâu dài.
    • Ví dụ:「虽然这套系统的初期投入很大,但能一劳永逸地解决数据管理混乱的问题。」
      (Tuy vốn đầu tư ban đầu của hệ thống này rất lớn, nhưng nó có thể giải quyết nhất lao vĩnh dật vấn đề hỗn loạn trong quản lý dữ liệu.)
  • Lời cảnh báo mang tính phủ định: Dùng để phủ nhận tư tưởng an nhàn "làm một lần là xong" và nhấn mạnh sự cần thiết của nỗ lực liên tục.
    • Ví dụ:「学习是一辈子的事,没有一劳永逸的方法。」
      (Học tập là việc cả đời, không có phương pháp nào là nhất lao vĩnh dật cả.)
  • Y tế hoặc sửa chữa: Dùng trong tình huống chữa dứt điểm bệnh bằng phẫu thuật thay vì dùng thuốc giảm đau, hoặc thay mới linh kiện thay vì sửa chữa tạm thời.
    • Ví dụ:「医生建议做个小手术,这样可以一劳永逸地治好他的背痛。」
      (Bác sĩ khuyên nên làm một cuộc tiểu phẫu, như vậy có thể chữa khỏi nhất lao vĩnh dật chứng đau lưng của anh ấy.)

Ví dụ khác:

  1. 与其每次出问题都修修补补,不如换台新机器一劳永逸。
    (Thay vì cứ hỏng đâu sửa đó, thà rằng đổi máy mới để giải quyết nhất lao vĩnh dật.)
  2. 想要一劳永逸地保持身材是不可能的,必须坚持锻炼。
    (Muốn giữ gìn vóc dáng nhất lao vĩnh dật là điều không thể, bạn phải kiên trì tập luyện.)
  3. 修筑这座大坝是为了防洪,希望能起到一劳永逸的作用。
    (Việc xây dựng con đập này là để phòng chống lũ lụt, hy vọng sẽ mang lại hiệu quả nhất lao vĩnh dật.)
  4. 这种杀毒软件可以一劳永逸地保护你的电脑不受病毒侵害。
    (Phần mềm diệt virus này có thể bảo vệ máy tính của bạn khỏi virus một cách nhất lao vĩnh dật.)
  5. 别指望有什么一劳永逸的捷径。
    (Đừng mong chờ có con đường tắt nào mang tính nhất lao vĩnh dật.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Xuất phát từ câu "Nhất lao nhi cửu dật" (一劳而久逸) trong tác phẩm Phong Yến Nhiên Sơn Minh (封燕然山铭) của nhà sử học Ban Cố (班固) thời Hậu Hán, hoặc từ Tề Dân Yếu Thuật (齐民要术) của Bắc Ngụy với câu "Chủng giả nhất lao vĩnh dật".
  • Đánh giá hiện đại: Trong xã hội hiện đại coi trọng hiệu quả và giải pháp triệt để, thành ngữ này được dùng như một mục tiêu tích cực. Tuy nhiên, trong các bài học về cuộc sống, nó lại mang tính cảnh báo rằng không nên có tư tưởng lười biếng.
  • Phân biệt: So với Nhất liễu bách liễu (一了百了 - một lần xong là xong hết), thành ngữ này mang tính xây dựng hơn. Nhất liễu bách liễu thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc hư vô như cái chết xóa sạch mọi nợ nần.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

**Nhất lao vĩnh dật** (一劳永逸) là thành ngữ nói về việc giải quyết vấn đề một cách triệt để. Trong kinh doanh hay kỹ thuật, nó thường dùng để thuyết phục về một giải pháp "làm một lần là xong". Ngược lại, nó cũng được dùng để cảnh báo rằng trong cuộc sống hiếm có điều gì đạt được vĩnh viễn mà không cần nỗ lực tiếp theo.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

yì láo yǒng yì
一劳永逸
Một Lần Cho Mãi Mãi
shēng huó生活zhōng中,wǒ men我们cháng cháng常常huì会yù dào遇到zhè zhǒng这种má fán麻烦:tóng同yí gè一个wèn tí问题,jiě jué解决le了yī cì一次,guò过jǐ tiān几天yòu又chū xiàn出现le了。

Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp phải rắc rối này: cùng một vấn đề, giải quyết xong một lần, vài ngày sau lại xuất hiện.

xiū修bù hǎo不好de的shuǐ guǎn水管,zǒng shì总是zhǎo bú dào找不到de的wén jiàn文件,huò zhě或者zěn me怎么bèi背yě也jì bú zhù记不住de的dān cí单词。

Ống nước sửa mãi không được, hồ sơ luôn tìm không thấy, hay từ vựng học mãi không thuộc.

zhè zhǒng这种chóng fù重复de的zhē teng折腾,zuì最ràng让rén人xīn lèi心累。

Sự lặp đi lặp lại này là điều khiến con người mệt mỏi nhất.

zhè shí hòu这时候,wǒ men我们xīn lǐ心里zuì最kě wàng渴望de的zhuàng tài状态,jiù shì就是zhōng wén中文lǐ里shuō说de的——“yì láo yǒng yì一劳永逸”。

Lúc này, trạng thái mà chúng ta khao khát nhất chính là điều mà tiếng Trung gọi là — 一劳永逸.

tā它de的zì miàn字面yì si意思fēi cháng非常xī yǐn rén吸引人。

Ý nghĩa đen của nó rất hấp dẫn.

“yī láo一劳”,shì是xīn kǔ辛苦yī cì一次;“yǒng yì永逸”,shì是yǒng yuǎn永远ān yì安逸。

一劳 là vất vả một lần; 永逸 là an nhàn mãi mãi.

hé qǐ lái合起来jiù shì shuō就是说:zhǐ yào只要zhè这yī cì一次bǎ把shì qíng事情chè dǐ彻底zuò做hǎo好,yǐ hòu以后jiù就zài yě再也bù yòng不用cāo xīn操心le了。

Kết hợp lại có nghĩa là: chỉ cần lần này làm việc thật triệt để, sau này sẽ không bao giờ phải lo lắng về nó nữa.

zhè ge这个chéng yǔ成语qí shí其实shì是zài在jiào教wǒ men我们suàn算yī bǐ zhàng一笔账。

Thành ngữ này thực chất là đang dạy chúng ta cách tính toán một bài toán.

hěn很duō多rén人wèi le为了shěng shì省事,xǐ huān喜欢zuò做jiǎn dān简单de的xiū bǔ修补。

Nhiều người vì muốn tiết kiệm công sức nên thích sửa chữa đơn giản.

bǐ rú比如,wū dǐng屋顶lòu yǔ漏雨le了,zhǐ只ná拿gè个pén盆jiē zhù接住。

Ví dụ, mái nhà bị dột, chỉ lấy cái chậu hứng nước.

zhè yàng这样zuò做suī rán虽然dāng shí当时qīng sōng轻松,dàn但yǐ hòu以后měi cì每次xià yǔ下雨dōu都yào要máng luàn忙乱。

Làm như vậy tuy lúc đó nhẹ nhàng, nhưng sau này mỗi khi trời mưa đều sẽ bận rộn, hỗn loạn.

ér而“yì láo yǒng yì一劳永逸”de的zuò fǎ做法shì是:nǎ pà哪怕xiàn zài现在yào要pá爬shàng上wū dǐng屋顶,huā花jǐ tiān几天shí jiān时间chóng xīn重新pù铺wǎ瓦,lèi累dé得mǎn tóu dà hán满头大汗,dàn但zhǐ yào只要zuò wán做完le了zhè这yī cì一次,yǐ hòu以后de的měi每yí gè一个xià yǔ下雨tiān天,nǐ你dōu都kě yǐ可以ān wěn安稳dì地shuì jiào睡觉。

Còn cách làm 一劳永逸 là: dù bây giờ phải leo lên mái nhà, dành vài ngày để lợp lại ngói, mồ hôi nhễ nhại, nhưng chỉ cần làm xong lần này, mỗi ngày mưa sau này, bạn đều có thể ngủ ngon giấc.

suǒ yǐ所以,zhè ge这个cí词tīng qǐ lái听起来xiàng像shì是zài在shuō说“tōu lǎn偷懒”,qí shí其实tā它yāo qiú要求de的shì是gèng更dà大de的jué xīn决心。

Vì vậy, từ này nghe có vẻ như đang nói về việc "lười biếng", nhưng thực chất nó yêu cầu một quyết tâm lớn hơn.

tā它yì wèi zhe意味着nǐ你yào要kè fú克服xiàn zài现在de的duò xìng惰性,qù去jiě jué解决zuì最gēn běn根本de的wèn tí问题,ér而bú shì不是zhǐ只zuò做biǎo miàn gōng fu表面功夫。

Nó có nghĩa là bạn phải vượt qua sự lười biếng hiện tại để giải quyết vấn đề căn bản nhất, chứ không chỉ làm việc bề nổi.

dāng rán当然,zài在zhēn shí真实de的shēng huó生活lǐ里,hěn很nán难yǒu有shén me什么shì qíng事情shì是zhēn de真的kě yǐ可以“zuò做yī cì一次guǎn管yī bèi zi一辈子”de的。

Tất nhiên, trong cuộc sống thực, rất khó có việc gì thực sự có thể "làm một lần dùng cả đời".

shì jiè世界zǒng shì总是zài在biàn变,xīn新de的wèn tí问题zǒng总huì会chū xiàn出现。

Thế giới luôn thay đổi, và những vấn đề mới sẽ luôn xuất hiện.

dàn但“yì láo yǒng yì一劳永逸”yī rán依然shì是yí gè一个měi hǎo美好de的mù biāo目标。

Nhưng 一劳永逸 vẫn là một mục tiêu tốt đẹp.

tā它tí xǐng提醒wǒ men我们:bú yào不要zǒng shì总是bèi dòng被动dì地yìng fù应付má fán麻烦。

Nó nhắc nhở chúng ta: đừng luôn bị động đối phó với rắc rối.

xià cì下次,dāng当nǐ你miàn duì面对yí gè一个jí shǒu棘手de的nán tí难题,xiǎng yào想要suí biàn随便yìng fù应付yī xià一下de的shí hòu时候,bù fáng不妨wèn问wèn问zì jǐ自己:wǒ我shì是xiǎng想yǐ hòu以后yì zhí一直má fán麻烦xià qù下去,hái shì还是yǎo咬yǎo yá咬牙,zhēng qǔ争取zuò dào做到“yì láo yǒng yì一劳永逸”ne呢?

Lần tới, khi bạn đối mặt với một vấn đề hóc búa và muốn đối phó cho xong chuyện, hãy thử tự hỏi mình: mình muốn sau này cứ rắc rối mãi, hay là nghiến răng quyết tâm để đạt được 一劳永逸?

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 一劳永逸!

0/50