background texture

哭笑不得

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: kū xiào bù dé
  • Bản dịch tiếng Việt: Khốc tiếu bất đắc (Dở khóc dở cười)
  • Cấu tạo thành ngữ: 「哭」(Khóc (biểu thị sự đau buồn hoặc đau đớn))+「笑」(Cười (biểu thị niềm vui hoặc sự nực cười))+「不」(Bất (không, phủ định))+「得」(Đắc (có thể, được - chỉ khả năng))
  • Ý nghĩa: Trạng thái tâm lý khi gặp một tình huống quá nực cười, oái oăm hoặc phiền toái đến mức không biết nên khóc hay nên cười. Nó thể hiện sự kết hợp giữa tức giận, ngỡ ngàng và lúng túng.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「哭笑不得」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự giằng xé về cảm xúc: Đây là phản ứng trước một tình huống lửng lơ: không đủ nghiêm trọng để đau buồn hay tức giận, nhưng cũng không thể chỉ cười cho qua chuyện.
  • Sự ngỡ ngàng và lúng túng: Thành ngữ này mang sắc thái mạnh về việc 'ngỡ ngàng' trước sự thiếu hiểu biết hoặc hành động bất thường của đối phương, đến mức không còn sức để giận.

3. Cách dùng

「哭笑不得」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Trẻ con hoặc thú cưng nghịch ngợm: Dùng khi đối phương không có ý xấu nhưng lại gây ra rắc rối, khiến ta không nỡ mắng nhưng cũng không thể vui vẻ.
    • Ví dụ:「看到儿子把我的口红涂得满脸都是,我真是哭笑不得。」
      (Nhìn thấy con trai bôi son môi của tôi khắp mặt, tôi thật sự dở khóc dở cười.)
  • Lòng tốt đặt nhầm chỗ hoặc hiểu lầm: Dùng khi đối phương có ý tốt nhưng hành động của họ lại gây phiền hà hoặc không đúng ý mình.
    • Ví dụ:「朋友送了我一大箱我不爱吃的零食,还要我当面吃给他看,弄得我哭笑不得。」
      (Bạn tôi tặng một thùng lớn đồ ăn vặt mà tôi không thích, lại còn bắt tôi ăn ngay trước mặt, khiến tôi dở khóc dở cười.)
  • Sự cố phi lý: Dùng trong những tình huống rắc rối bất ngờ và ngớ ngẩn đến mức thay vì tức giận, ta lại cảm thấy nực cười.
    • Ví dụ:「小偷进屋没偷到钱,反而留下了两百块钱,这让警察都觉得哭笑不得。」
      (Tên trộm vào nhà không trộm được tiền mà còn để lại 200 tệ, chuyện này khiến cảnh sát cũng phải dở khóc dở cười.)

Ví dụ khác:

  1. 他那个荒唐的解释让人哭笑不得。
    (Lời giải thích nực cười của anh ta khiến người ta dở khóc dở cười.)
  2. 本来想帮忙,结果越帮越忙,真是令人哭笑不得。
    (Vốn dĩ muốn giúp đỡ, kết quả lại càng làm vướng chân, thật là dở khóc dở cười.)
  3. 看着这一堆乱七八糟的数据,经理哭笑不得地摇了摇头。
    (Nhìn đống dữ liệu lộn xộn này, giám đốc dở khóc dở cười lắc đầu.)
  4. 这种低级错误发生在一个专家身上,实在让人哭笑不得。
    (Một sai lầm sơ đẳng như vậy lại xảy ra với một chuyên gia, thật khiến người ta dở khóc dở cười.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Xuất phát từ một câu trong tác phẩm *Bì Tượng Thuyết Hoang* (皮匠说谎) của Cao An Đạo (高安道) thời nhà Nguyên (元): 'Hảo nhất trường, ác nhất trường, khốc bất đắc, tiếu bất đắc' (Một hồi tốt, một hồi xấu, khóc không được, cười không xong).
  • Sắc thái: Điểm quan trọng là tình huống phải có yếu tố 'nực cười' (hài hước một cách trớ trêu). Không dùng thành ngữ này cho những tình huống hoàn toàn bi kịch hoặc những lúc cực kỳ phẫn nộ.
  • Cách dùng: Đây là thành ngữ có tần suất sử dụng rất cao trong cả văn nói và văn viết. Thường đi kèm với các cấu trúc sai khiến như 'Lệnh nhân...' (Khiến người ta...) hoặc 'Nhượng nhân...' (Làm cho người ta...).

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Khốc tiếu bất đắc (哭笑不得)** mô tả tình huống dở khóc dở cười, khi một sự việc xảy ra vừa nực cười vừa gây rắc rối khiến ta không biết phản ứng sao cho phải. Thành ngữ này thường dùng trong các tình huống như trẻ con nghịch ngợm, sự giúp đỡ lòng tốt đặt nhầm chỗ, hoặc những sai lầm ngớ ngẩn khiến người ta chỉ biết lắc đầu ngao ngán.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 2

Bài luận thành ngữ

kū xiào bù dé
哭笑不得
Dở khóc dở cười
shēng huó生活zhōng中,wǒ men我们duì对zì jǐ自己qíng xù情绪de的fǎn yìng反应,tōng cháng通常shì是hěn很zhí jiē直接de的。

Trong cuộc sống, phản ứng của chúng ta đối với cảm xúc thường rất trực tiếp.

yù dào遇到kāi xīn开心de的shì事,wǒ men我们huì会xiào笑;yù dào遇到nán guò难过de的shì事,wǒ men我们huì会kū哭。

Gặp chuyện vui, chúng ta cười; gặp chuyện buồn, chúng ta khóc.

kě shì可是,yǒu méi yǒu有没有nà me那么yī zhǒng一种shí kè时刻,ràng让nǐ你kǎ卡zài在le了zhè这liǎng zhě两者zhōng jiān中间?

Nhưng có bao giờ bạn rơi vào khoảnh khắc bị kẹt ở giữa cả hai không?

nǐ你kàn看zhe着yǎn qián眼前fā shēng发生de的shì qíng事情,jì既jué de觉得wú nài无奈,xiǎng想kū哭;yòu又jué de觉得huāng táng荒唐,xiǎng想xiào笑。

Bạn nhìn sự việc đang diễn ra trước mắt, vừa cảm thấy bất lực muốn khóc, vừa thấy nực cười muốn cười.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常shēng dòng生动de的chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种gān gà尴尬yòu又fù zá复杂de的xīn lǐ心理,jiào叫“kū xiào bù dé哭笑不得”。

Trong tiếng Trung có một thành ngữ rất sinh động, chuyên dùng để mô tả tâm lý khó xử và phức tạp này, gọi là 哭笑不得.

zì miàn字面shàng上kàn看,tā它hěn很jiǎn dān简单。

Về mặt chữ, nó rất đơn giản.

“kū哭”hé和“xiào笑”dà jiā大家dōu都dǒng懂,“bù dé不得”,jiù shì就是bù néng不能、méi fǎ没法zuò做。

哭 và 笑 thì ai cũng hiểu, còn 不得 nghĩa là không thể, không có cách nào làm được.

zhè这bìng并bú shì不是shuō说yǒu rén有人jìn zhǐ禁止nǐ你kū哭huò或xiào笑,ér shì而是nǐ你xīn lǐ心里de的gǎn jué感觉tài太máo dùn矛盾le了,ràng让nǐ你bù不zhī dào知道gāi该yòng用nǎ zhǒng哪种biǎo qíng表情qù去miàn duì面对。

Điều này không có nghĩa là có ai đó cấm bạn khóc hay cười, mà là cảm giác trong lòng bạn quá mâu thuẫn, khiến bạn không biết nên dùng vẻ mặt nào để đối diện.

xiǎng xiàng想象yī xià一下zhè yàng这样de的chǎng jǐng场景:nǐ你gāng刚mǎi买le了yī zhī一支áng guì昂贵de的kǒu hóng口红,jié guǒ结果huí jiā回家fā xiàn发现,nǐ你sān suì三岁de的hái zi孩子ná拿zhe着tā它,zài在bái sè白色de的qiáng墙shàng上huà画le了yī fú一幅“dà zuò大作”,hái还yī liǎn一脸jiāo ào骄傲dì地děng等zhe着nǐ你biǎo yáng表扬。

Hãy tưởng tượng cảnh này: Bạn vừa mua một thỏi son đắt tiền, kết quả về nhà phát hiện đứa con ba tuổi của mình đang cầm nó vẽ một "tác phẩm lớn" lên bức tường trắng, và còn mang vẻ mặt đầy tự hào chờ bạn khen ngợi.

nà那yī kè一刻,nǐ你xīn téng心疼nǐ你de的kǒu hóng口红hé和qiáng bì墙壁,hěn很xiǎng想fā huǒ发火,shèn zhì甚至xiǎng想kū哭;kě shì可是kàn看zhe着hái zi孩子tiān zhēn天真wú gū无辜de的liǎn脸,nǐ你yòu又jué de觉得zhè这huà miàn画面shí zài实在tài太huá jī滑稽le了。

Khoảnh khắc đó, bạn xót thỏi son và bức tường, rất muốn nổi giận, thậm chí muốn khóc; nhưng nhìn khuôn mặt ngây thơ vô tội của đứa trẻ, bạn lại thấy cảnh tượng này thật nực cười.

zhè shí hòu这时候,nǐ你xīn lǐ心里de的nà zhǒng那种gǎn jué感觉,jiù shì就是“kū xiào bù dé哭笑不得”。

Lúc này, cảm giác trong lòng bạn chính là 哭笑不得.

wǒ men我们yòng用zhè ge这个cí词,wǎng wǎng往往bú shì不是yīn wèi因为yù dào遇到le了zhēn zhèng真正de的dà大zāi nàn灾难。

Chúng ta dùng từ này thường không phải vì gặp phải đại nạn thực sự.

xiāng fǎn相反,tā它tōng cháng通常shì是yòng lái用来xíng róng形容shēng huó生活lǐ里nà xiē那些huāng miù荒谬de的xiǎo小yì wài意外,huò zhě或者shì是bié rén别人zuò做le了yī xiē一些hú tú糊涂shì事,ràng让nǐ你jué de觉得jì既shēng qì生气yòu又hǎo xiào好笑。

Ngược lại, nó thường được dùng để mô tả những sự cố nhỏ nực cười trong cuộc sống, hoặc khi ai đó làm chuyện ngớ ngẩn khiến bạn vừa giận vừa buồn cười.

tā它qí shí其实shì是yī zhǒng一种hěn很wēi miào微妙de的“wú kě nài hé无可奈何”。

Nó thực chất là một kiểu "vô kế khả thi" rất tinh tế.

zài在zhè zhǒng这种shí kè时刻,dào lǐ道理jiǎng bù tōng讲不通,shēng qì生气yòu又xiǎn de显得tài太yán sù严肃。

Trong những khoảnh khắc như vậy, lý lẽ không thông, mà nổi giận thì lại có vẻ quá nghiêm trọng.

suǒ yǐ所以,xià cì下次dāng当nǐ你miàn duì面对yí gè一个hùn luàn混乱yòu又huá jī滑稽de的chǎng miàn场面,bù不zhī dào知道gāi该bǎi摆chū出shén me什么biǎo qíng表情shí时,yě xǔ也许zhǐ néng只能yáo摇yáo tóu摇头,tàn叹yì kǒu qì一口气,chéng rèn承认zì jǐ自己zhēn de真的shì是“kū xiào bù dé哭笑不得”le了。

Vì vậy, lần tới khi bạn đối mặt với một tình huống hỗn loạn và nực cười, không biết nên bày ra vẻ mặt gì, có lẽ chỉ có thể lắc đầu, thở dài một tiếng, thừa nhận mình thực sự là 哭笑不得 rồi.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 哭笑不得!

0/50