background texture

家破人亡

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: jiā pò rén wáng
  • Bản dịch tiếng Việt: Gia phá nhân vong
  • Cấu tạo thành ngữ: 「家」(Gia: Gia đình, nhà cửa, tài sản gia đình)+「破」(Phá: Bị phá hủy, tan vỡ, phá sản)+「人」(Nhân: Người trong gia đình, thành viên gia tộc)+「亡」(Vong: Chết, mất mát hoặc phải bỏ trốn, ly tán)
  • Ý nghĩa: Gia đình tan nát, nhà cửa đổ nát và các thành viên trong gia đình người thì chết, người thì ly tán. Đây là thành ngữ diễn tả cảnh ngộ bi thảm tột cùng của một gia đình do chiến tranh, thiên tai hoặc các tệ nạn gây ra.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「家破人亡」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Tính bi kịch cực độ: Thành ngữ này không chỉ nói về sự nghèo khó hay bất hòa thông thường, mà chỉ mức độ hủy diệt khi có người chết hoặc mất sạch nhà cửa, sản nghiệp.
  • Nguyên nhân nghiêm trọng: Thường do các yếu tố bất khả kháng như chiến tranh, thiên tai hoặc do những thói quen hủy hoại như cờ bạc, ma túy.

3. Cách dùng

「家破人亡」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Hậu quả của chiến tranh hoặc thiên tai: Dùng để miêu tả tình cảnh thê lương của người dân khi phải chịu đựng sự tàn phá của ngoại cảnh.
    • Ví dụ:「那场残酷的战争导致无数百姓家破人亡,流离失所。」
      (Cuộc chiến tàn khốc đó đã khiến vô số người dân rơi vào cảnh gia phá nhân vong, phiêu bạt khắp nơi.)
  • Lời cảnh báo về tệ nạn xã hội: Dùng như một lời răn đe về kết cục bi thảm của việc sa đà vào cờ bạc, ma túy.
    • Ví dụ:「沉迷赌博最终只会让人落得个家破人亡的下场。」
      (Sa đà vào cờ bạc cuối cùng chỉ dẫn đến kết cục gia phá nhân vong.)

Ví dụ khác:

  1. 为了不再重演家破人亡的历史悲剧,我们必须珍惜和平。
    (Để không lặp lại bi kịch lịch sử gia phá nhân vong, chúng ta phải trân trọng hòa bình.)
  2. 他因吸毒耗尽家产,最后弄得家破人亡。
    (Anh ta vì nghiện ngập mà tiêu tán hết gia sản, cuối cùng dẫn đến cảnh gia phá nhân vong.)
  3. 洪水过后,许多村民面临着家破人亡的困境。
    (Sau trận lũ lụt, nhiều dân làng phải đối mặt với cảnh ngộ gia phá nhân vong.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này được tìm thấy trong phần "Ôn Kiều truyện" (温峤传) của sách "Tấn Thư" (晋书).
  • Sự chuyển biến ý nghĩa: Trong cuốn sách Phật giáo thời Tống là "Cảnh Đức Truyền Đăng Lục" (景德传灯录), cụm từ này từng được dùng trong các câu thiền đố để chỉ trạng thái giác ngộ (buông bỏ 'gia' - sự chấp niệm và diệt trừ 'nhân' - cái tôi giả tạm). Tuy nhiên, trong tiếng Hán hiện đại và cách dùng phổ thông tại Việt Nam, nó hoàn toàn mang nghĩa tiêu cực về một bi kịch gia đình.
  • Tầm quan trọng của gia đình: Trong văn hóa Á Đông, gia đình là nền tảng quan trọng nhất. Do đó, "Gia phá nhân vong" được coi là nỗi bất hạnh lớn nhất trong cuộc đời một con người.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

"Gia phá nhân vong" (家破人亡) là thành ngữ Hán Việt diễn tả bi kịch tồi tệ nhất khi một gia đình bị hủy hoại hoàn toàn. Nó không chỉ nói về sự nghèo đói mà là sự sụp đổ toàn diện về cả vật chất lẫn con người, thường được dùng để nhấn mạnh sự tàn khốc của chiến tranh hoặc cảnh báo về những thói hư tật xấu dẫn đến sự diệt vong của gia tộc.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

jiā pò rén wáng
家破人亡
Nhà tan cửa nát
zài在wǒ men我们xīn zhōng心中,“jiā家”tōng cháng通常dài biǎo代表zhe着ān quán安全、wēn nuǎn温暖hé和guī sù归宿。

Trong lòng chúng ta, "nhà" thường đại diện cho sự an toàn, ấm áp và nơi chốn để về.

wú lùn无论wài miàn外面fēng yǔ风雨duō多dà大,zhǐ yào只要huí dào回到jiā家,xīn心jiù就néng能dìng xià lái定下来。

Dù bên ngoài mưa gió lớn đến đâu, chỉ cần về đến nhà, lòng ta sẽ bình yên trở lại.

dàn shì但是,zhōng wén中文lǐ里yǒu有yí gè一个jí qí极其chén zhòng沉重de的chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种ān quán gǎn安全感chè dǐ彻底xiāo shī消失de的zhuàng tài状态,jiào zuò叫做“jiā pò rén wáng家破人亡”。

Tuy nhiên, trong tiếng Trung có một thành ngữ cực kỳ nặng nề, chuyên dùng để mô tả trạng thái khi cảm giác an toàn này hoàn toàn biến mất, đó là 家破人亡.

zhè这sì gè四个zì字,zì miàn字面yì si意思fēi cháng非常zhí bái直白,què却yě也hěn很cán kù残酷。

Bốn chữ này có nghĩa đen rất trực diện nhưng cũng rất tàn khốc.

“jiā pò家破”,shì是jiā tíng家庭pò suì破碎,fáng zi房子yě xǔ也许hái还zài在,dàn但zuò wéi作为“jiā家”de的nà ge那个zhěng tǐ整体yǐ jīng已经bù不cún zài存在le了;“rén wáng人亡”,yì wèi zhe意味着qīn rén亲人lí sàn离散huò zhě或者qù shì去世。

家破 là gia đình tan vỡ, ngôi nhà có thể vẫn còn đó, nhưng cái thực thể gọi là "nhà" đã không còn tồn tại; 人亡 nghĩa là người thân ly tán hoặc qua đời.

hé合zài在yì qǐ一起,tā它miáo shù描述de的bù jǐn jǐn不仅仅shì是pín qióng贫穷huò或dǎo méi倒霉,ér shì而是rén shēng人生zhōng中zuì最dà大de的bēi jù悲剧——nǐ你shī qù失去le了zuì hòu最后de的bì fēng gǎng避风港,yě也shī qù失去le了zài在zhè ge这个shì jiè世界shàng上zuì最qīn mì亲密de的rén人。

Kết hợp lại, nó không chỉ mô tả sự nghèo đói hay xui xẻo, mà là bi kịch lớn nhất trong đời người — bạn mất đi nơi trú ẩn cuối cùng và cũng mất đi những người thân thiết nhất trên thế giới này.

wǒ men我们tōng cháng通常zài在shén me什么qíng kuàng情况xià下huì会tīng dào听到zhè ge这个cí词ne呢?

Chúng ta thường nghe thấy từ này trong hoàn cảnh nào?

yī zhǒng一种qíng kuàng情况shì是zài在lì shǐ历史gù shì故事huò或zhàn zhēng战争diàn yǐng电影lǐ里。

Một trường hợp là trong các câu chuyện lịch sử hoặc phim chiến tranh.

dāng当jù dà巨大de的zāi nàn灾难huò或zhàn luàn战乱fā shēng发生shí时,gè rén个人de的lì liàng力量tài太miǎo xiǎo渺小le了,yuán běn原本xìng fú幸福de的jiā tíng家庭shùn jiān瞬间fēn bēng lí xī分崩离析。

Khi thảm họa lớn hoặc chiến tranh xảy ra, sức mạnh cá nhân quá nhỏ bé, những gia đình vốn đang hạnh phúc bỗng chốc tan nát.

zhè shí hòu这时候,“jiā pò rén wáng家破人亡”shì是duì对nà ge那个shí dài时代zuì最bēi cǎn悲惨de的zhù jiǎo注脚。

Lúc này, 家破人亡 là lời chú giải bi thảm nhất cho thời đại đó.

lìng另yī zhǒng一种qíng kuàng情况,zé则wǎng wǎng往往dài带zhe着jǐng shì警示de的yì wèi意味。

Một trường hợp khác thường mang ý nghĩa cảnh báo.

zài在xiàn dài现代shēng huó生活zhōng中,rén men人们cháng yòng常用tā它lái来xíng róng形容nà xiē那些yīn wèi因为jí dù极度de的tān lán贪婪huò或cuò wù错误de的zhí niàn执念ér而dǎo zhì导致de的hòu guǒ后果。

Trong cuộc sống hiện đại, người ta thường dùng nó để mô tả những hậu quả do lòng tham cực độ hoặc những chấp niệm sai lầm gây ra.

bǐ rú比如,yí gè一个rén人chén mí沉迷dǔ bó赌博,huò zhě或者wèi le为了zhuī qiú追求bù yì zhī cái不义之财ér而mào xiǎn冒险,zuì hòu最后bù jǐn不仅shū guāng输光le了cái fù财富,hái还lián lěi连累le了jiā rén家人,dǎo zhì导致wú fǎ无法wǎn huí挽回de的jié jú结局。

Ví dụ, một người nghiện cờ bạc hoặc mạo hiểm vì những đồng tiền bất chính, cuối cùng không chỉ mất sạch tài sản mà còn liên lụy đến gia đình, dẫn đến kết cục không thể cứu vãn.

suǒ yǐ所以,“jiā pò rén wáng家破人亡”zhè ge这个cí词,fèn liàng分量jí极zhòng重。

Vì vậy, cụm từ 家破人亡 có sức nặng rất lớn.

tā它tōng cháng通常bú huì不会yòng lái用来xíng róng形容pǔ tōng普通de的kùn nán困难。

Nó thường không được dùng để mô tả những khó khăn thông thường.

tā它shì是yí gè一个zhōng jí终极de的dǐ xiàn底线,tí xǐng提醒zhe着wǒ men我们:wú lùn无论zhuī qiú追求shén me什么,dōu都bú yào不要yǐ以xī shēng牺牲jiā tíng家庭de的ān wěn安稳wèi为dài jià代价。

Nó là một ranh giới cuối cùng, nhắc nhở chúng ta rằng: dù theo đuổi điều gì, cũng đừng đánh đổi bằng sự ổn định của gia đình.

suī rán虽然zhè这shì是yí gè一个wǒ men我们zuì最bù不xī wàng希望yòng用dào到de的chéng yǔ成语,dàn但tā它de的cún zài存在běn shēn本身jiù shì就是yī zhǒng一种tí xǐng提醒。

Mặc dù đây là một thành ngữ mà chúng ta ít mong muốn sử dụng nhất, nhưng sự tồn tại của nó chính là một lời nhắc nhở.

zhèng正yīn wèi因为zhī dào知道“jiā pò rén wáng家破人亡”yǒu有duō me多么qī liáng凄凉,wǒ men我们cái才huì会zài在měi每yí gè一个pǔ tōng普通de的rì zi日子lǐ里,gèng jiā更加zhēn xī珍惜nà ge那个kàn shì看似píng dàn平淡、què却wán zhěng完整wú quē无缺de的jiā家。

Chính vì biết 家破人亡 thê lương đến nhường nào, chúng ta mới càng thêm trân trọng mái ấm bình dị nhưng trọn vẹn trong mỗi ngày bình thường.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 家破人亡!

0/50