background texture

格格不入

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: gé gé bù rù
  • Bản dịch tiếng Việt: Cách cách bất nhập
  • Cấu tạo thành ngữ: 「格格」(Mô phỏng âm thanh va chạm của các vật cứng hoặc trạng thái bị cản trở, không thông suốt)+「不」(Không (phủ định))+「入」(Vào, phù hợp, hòa nhập)
  • Ý nghĩa: Trạng thái không phù hợp, không hòa hợp với môi trường, tập thể hoặc quan niệm nào đó. Chỉ sự khác biệt về tính chất dẫn đến việc không thể dung hòa và bị lạc lõng.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「格格不入」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Nhấn mạnh sự bất hòa: Không chỉ đơn thuần là "khác biệt", thành ngữ này còn mang sắc thái khó chịu, không thoải mái khi một đối tượng không ăn khớp và gây cản trở cho hệ thống hoặc bầu không khí chung.
  • Phạm vi đối tượng rộng: Có thể dùng cho con người (tính cách, trang phục) cho đến các đối tượng trừu tượng như tư tưởng, lý luận không phù hợp với thực tế.

3. Cách dùng

「格格不入」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Sự không phù hợp với môi trường hoặc bầu không khí: Thường dùng để miêu tả tình huống một người cảm thấy bị cô lập, không thể hòa nhập với những người xung quanh hoặc không khí của buổi tiệc/sự kiện.
    • Ví dụ:「大家都穿着晚礼服,只有我穿着牛仔裤,显得格格不入。」
      (Mọi người đều mặc lễ phục, chỉ có tôi mặc quần jean, trông hoàn toàn lạc lõng.)
  • Sự đối lập về tư tưởng hoặc giá trị quan: Dùng để chỉ một quan điểm hoặc phong cách không thể dung hòa với hệ thống sẵn có hoặc các giá trị truyền thống.
    • Ví dụ:「他的激进观点与这个保守的社区格格不入。」
      (Quan điểm cấp tiến của anh ấy không hề ăn nhập với cộng đồng bảo thủ này.)
  • Sự bất hòa trong kiến trúc hoặc thiết kế: Dùng để phê bình khi một tòa nhà mới hoặc đồ nội thất không hài hòa với cảnh quan xung quanh hoặc phong cách chung của căn phòng.
    • Ví dụ:「这座现代化的摩天大楼在古城区里显得格格不入。」
      (Tòa nhà chọc trời hiện đại này trông rất kệch cỡm giữa khu phố cổ.)

Ví dụ khác:

  1. 虽然他在国外生活多年,但回国后并没有感到格格不入。
    (Mặc dù sống ở nước ngoài nhiều năm, nhưng sau khi về nước anh ấy không hề cảm thấy lạc lõng.)
  2. 这种陈旧的管理模式已经与现代企业的需求格格不入。
    (Mô hình quản lý cũ kỹ này đã không còn phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp hiện đại.)
  3. 他性格孤僻,总是觉得自己与这个世界格格不入。
    (Anh ấy có tính cách lập dị, luôn cảm thấy mình không thể hòa nhập với thế giới này.)
  4. 这幅抽象画挂在中式客厅里,实在有些格格不入。
    (Bức tranh trừu tượng này treo trong phòng khách kiểu Trung Hoa thật sự có chút không ăn nhập.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Từ 'Cách cách' (格格) vốn là từ mô phỏng âm thanh hoặc hình dáng, chỉ việc các vật cứng va chạm không khớp hoặc bị cản trở không thông. Có thuyết cho rằng nó biến thể từ cụm từ 'Hãn cách' (扞格) trong thiên Học ký (学记) của Kinh Lễ (礼记).
  • Sắc thái: So với nghĩa trung lập là 'khác biệt', thành ngữ này thường mang sắc thái tiêu cực hoặc bối rối, như 'làm loạn sự hài hòa', 'không phù hợp' hoặc 'khó chịu'.
  • Phạm vi sử dụng: Được dùng rộng rãi từ văn nói đến văn viết. Có thể dùng để tự trào về sự lạc lõng của bản thân hoặc phê bình sự không phù hợp của người khác.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

  • Thành ngữ tương tự:
    • 水火不容 (shuǐ huǒ bù róng): Như nước với lửa, tính chất hoàn toàn đối lập và không bao giờ dung hòa được.
    • 方枘圆凿 (fāng ruì yuán záo): Mộng vuông lỗ tròn; chỉ sự việc mâu thuẫn, không khớp nhau.
  • Thành ngữ trái nghĩa:

6. Tóm tắt

Thành ngữ Cách cách bất nhập (格格不入) diễn tả trạng thái một người hoặc vật không thể thích nghi, bị lạc lõng hoặc tách biệt so với môi trường xung quanh, bầu không khí hoặc các giá trị sẵn có. Nó thường được dùng để nhấn mạnh cảm giác "lệch tông", không ăn khớp hoặc sự mâu thuẫn về mặt tư tưởng, phong cách.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

gé gé bù rù
格格不入
Lạc lõng
nǐ你yǒu méi yǒu有没有guò过zhè zhǒng这种gǎn jué感觉?

Bạn đã bao giờ có cảm giác này chưa?

zài在yí gè一个rè nào热闹de的jù huì聚会lǐ里,zhōu wéi周围de的rén人dōu都zài在dà shēng大声tán xiào谈笑,tuī bēi huàn zhǎn推杯换盏,kě可nǐ你què却jué de觉得hěn很gū dú孤独,wán quán完全chā bù shàng huà插不上话,shèn zhì甚至jué de觉得zì jǐ自己duō yú多余。

Trong một bữa tiệc náo nhiệt, mọi người xung quanh đều cười nói lớn tiếng, nâng ly chúc tụng, nhưng bạn lại cảm thấy rất cô đơn, hoàn toàn không thể xen vào câu chuyện, thậm chí thấy mình thừa thãi.

huò zhě或者,dāng当suǒ yǒu rén所有人dōu都jué de觉得yī jiàn一件shì qíng事情hěn很liú xíng流行、hěn很yǒu qù有趣shí时,nǐ你què却wán quán完全lǐ jiě理解bù不le了tā它hǎo好zài在nǎ lǐ哪里,xīn lǐ心里zhǐ只jué de觉得chǎo nào吵闹。

Hoặc khi mọi người đều thấy một điều gì đó rất thịnh hành, thú vị, nhưng bạn lại hoàn toàn không hiểu nó hay ở điểm nào, trong lòng chỉ thấy ồn ào.

zhè zhǒng这种jiù就xiàng像shì是“pīn tú拼图pīn cuò拼错le了wèi zhì位置”yī yàng一样de的gǎn jué感觉,zhōng wén中文lǐ里yǒu有yí gè一个fēi cháng非常jīng zhǔn精准de的chéng yǔ成语,jiào叫“gé gé bù rù格格不入”。

Cảm giác giống như "miếng ghép hình đặt sai vị trí" này, trong tiếng Trung có một thành ngữ rất chính xác gọi là 格格不入.

zhè ge这个cí词de的huà miàn画面gǎn感hěn很qiáng强。

Từ này có tính hình ảnh rất mạnh.

“gé gé格格”,yuán běn原本shì是xíng róng形容jiān yìng坚硬de的dōng xī东西pèng碰zài在yì qǐ一起,hù xiāng互相zǔ ài阻碍de的shēng yīn声音。

格格 vốn dĩ mô tả âm thanh của những vật cứng va chạm vào nhau, cản trở lẫn nhau.

nǐ你kě yǐ可以xiǎng xiàng想象yī xià一下,yuán xíng圆形de的gài zi盖子xiǎng yào想要gài盖zài在fāng xíng方形de的hé zi盒子shàng上,nà zhǒng那种kǎ zhù卡住le了、zěn me怎么yě也hé合bù不shàng上de的zhuàng tài状态。

Bạn có thể tưởng tượng một chiếc nắp tròn muốn đậy lên một chiếc hộp vuông, trạng thái bị kẹt lại, làm sao cũng không khớp được.

“bù rù不入”,jiù shì就是róng融bù不jìn qù进去。

不入 chính là không vào được, không hòa nhập được.

hé合qǐ lái起来,tā它xíng róng形容de的jiù shì就是nà zhǒng那种——nǐ你hé和zhōu wéi周围de的huán jìng环境、huò zhě或者nǐ你hé和bié rén别人de的xiǎng fǎ想法,wán quán完全méi fǎ没法xié tiáo协调,bǐ cǐ彼此dǐ chù抵触de的zhuàng tài状态。

Kết hợp lại, nó mô tả trạng thái mà bạn và môi trường xung quanh, hoặc bạn và ý tưởng của người khác, hoàn toàn không thể điều hòa, mâu thuẫn với nhau.

wǒ men我们zài在shēng huó生活zhōng中,qí shí其实hěn很róng yì容易yù dào遇到“gé gé bù rù格格不入”de的shí kè时刻。

Trong cuộc sống, chúng ta thực ra rất dễ gặp phải những khoảnh khắc 格格不入.

bǐ rú比如,yī zuò一座gǔ lǎo古老ān jìng安静de的sì miào寺庙,rú guǒ如果bèi被jiā夹zài在quán全shì是ní hóng dēng霓虹灯de的shāng yè商业jiē街zhōng jiān中间,kàn qǐ lái看起来jiù shì就是gé gé bù rù格格不入de的。

Ví dụ, một ngôi chùa cổ kính yên tĩnh nếu bị kẹp giữa một con phố thương mại đầy đèn neon, trông sẽ rất 格格不入.

bǐ rú比如,yí gè一个xìng gé性格nèi xiàng内向、xǐ huān喜欢ān jìng安静sī kǎo思考de的rén人,bèi pò被迫qù去cān jiā参加xuān nào喧闹de的yìng chóu应酬,nà那yī kè一刻,tā他yě也huì会gǎn dào感到gé gé bù rù格格不入。

Ví dụ, một người có tính cách nội tâm, thích yên tĩnh suy nghĩ, bị buộc phải tham gia một buổi xã giao ồn ào, lúc đó anh ta cũng sẽ cảm thấy 格格不入.

wǒ men我们tōng cháng通常huì会jué de觉得,zhè zhǒng这种gǎn jué感觉hěn很zāo gāo糟糕,yīn wèi因为tā它ràng让rén人gǎn dào感到gū dān孤单,hǎo xiàng好像shì是bèi被qún tǐ群体pāo qì抛弃le了。

Chúng ta thường cảm thấy cảm giác này rất tệ, vì nó khiến con người thấy cô đơn, giống như bị tập thể bỏ rơi.

suǒ yǐ所以hěn很duō多rén人huì会wèi le为了xiāo chú消除zhè zhǒng这种gǎn jué感觉,qiǎng pò强迫zì jǐ自己qù去gǎi biàn改变,qù去biàn dé变得hé qún合群。

Vì vậy, nhiều người vì muốn xóa bỏ cảm giác này mà ép buộc bản thân thay đổi để trở nên hòa đồng.

dàn但huàn换gè个jiǎo dù角度xiǎng想,“gé gé bù rù格格不入”qí shí其实yě也shì是yī zhǒng一种xìn hào信号。

Nhưng nghĩ theo một góc độ khác, 格格不入 thực ra cũng là một tín hiệu.

tā它zài在tí xǐng提醒nǐ你:nǐ你yǒu有zhe着zì jǐ自己dú tè独特de的xíng zhuàng形状hé和zhì dì质地。

Nó nhắc nhở bạn rằng: bạn có hình dáng và chất riêng độc đáo của mình.

zhèng正yīn wèi因为nǐ你méi yǒu没有yīn wèi因为huán jìng环境ér而qīng yì轻易gǎi biàn改变zì jǐ自己,bǎo liú保留le了zì jǐ自己de的léng jiǎo棱角,suǒ yǐ所以cái才huì会gǎn dào感到“bù rù不入”。

Chính vì bạn không dễ dàng thay đổi bản thân vì môi trường, vẫn giữ được những góc cạnh của mình, nên mới cảm thấy 不入.

rú guǒ如果yī kuài一块ní bā泥巴,diào掉jìn进shuǐ lǐ水里,hěn很kuài快jiù就huà化le了,nà那jiù就méi yǒu没有suǒ wèi所谓de的“gé gé bù rù格格不入”le了。

Nếu một cục bùn rơi xuống nước, nó sẽ nhanh chóng tan ra, và sẽ không có cái gọi là 格格不入 nữa.

zhǐ yǒu只有jiān yìng坚硬de的shí tou石头,cái才huì会hé和huán jìng环境chǎn shēng产生pèng zhuàng碰撞。

Chỉ có những hòn đá cứng mới tạo ra sự va chạm với môi trường.

suǒ yǐ所以,xià cì下次dāng当nǐ你fā xiàn发现zì jǐ自己hé和zhōu wéi周围“gé gé bù rù格格不入”de的shí hòu时候,bù不xū yào需要jí zhe急着fǒu dìng否定zì jǐ自己,yě也bù bì不必fēi非yào要qiǎng pò强迫zì jǐ自己jǐ jìn挤进qù去。

Vì vậy, lần tới khi bạn thấy mình 格格不入 với xung quanh, không cần vội vàng phủ nhận bản thân, cũng không nhất thiết phải ép mình chen vào.

nǐ你kě yǐ可以shāo wēi稍微tuì hòu退后yī bù一步,duì对zì jǐ自己shuō说:yě xǔ也许bú shì不是wǒ我bù gòu不够hǎo好,zhǐ shì只是zhè lǐ这里bù不shì hé适合wǒ我。

Bạn có thể lùi lại một bước, tự nói với mình rằng: Có lẽ không phải tôi không đủ tốt, chỉ là nơi này không hợp với tôi thôi.

zhè zhǒng这种“bù不róng hé融合”,yǒu shí hòu有时候,qià qià恰恰shì是nǐ你jiān chí坚持zì wǒ自我de的zhèng míng证明。

Sự "không hòa hợp" này đôi khi chính là minh chứng cho việc bạn đang kiên trì giữ vững bản thân.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 格格不入!

0/50