background texture

风尘仆仆

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: fēng chén pú pú
  • Bản dịch tiếng Việt: Phong trần bộc bộc
  • Cấu tạo thành ngữ: 「风」(Gió (biểu tượng cho sự khắc nghiệt của hành trình ngoài trời))+「尘」(Bụi bặm (vết bẩn tích tụ trên đường đi))+「仆仆」(Dáng vẻ mệt mỏi vì đi đường, bôn ba vất vả)
  • Ý nghĩa: Diễn tả dáng vẻ mệt mỏi, người đầy gió bụi sau một hành trình dài ngày. Đây không chỉ đơn thuần là sự mệt mỏi về thể chất mà còn nhấn mạnh sự vất vả, gian khổ trong quá trình di chuyển từ phương xa tới.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「风尘仆仆」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự vất vả khi di chuyển: Như hai chữ Phong (风) và Trần (尘) gợi ra, thành ngữ này mang bối cảnh khắc nghiệt của việc di chuyển ngoài trời. Nó không được dùng cho những chuyến đi ngắn hay di chuyển trong phạm vi gần.
  • Trạng thái ngay khi vừa đến: Thường dùng để tả trạng thái của một người vừa mới đặt chân đến nơi, khi vẫn còn mang theo dấu vết của hành trình và chưa kịp nghỉ ngơi hay chỉnh đốn trang phục.
  • Sắc thái tận tụy: Vì mô tả việc không quản ngại đường xa vất vả, thành ngữ này thường mang sắc thái tích cực, ca ngợi sự nhiệt huyết và chân thành của một người.

3. Cách dùng

「风尘仆仆」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Mô tả khi vừa đến nơi: Dùng để tả dáng vẻ của một người vừa từ phương xa tới, thường dùng trong các tình huống tái ngộ sau thời gian dài hoặc các chuyến thăm đột xuất.
    • Ví dụ:「他刚下火车,风尘仆仆地赶到了会议现场。」
      (Anh ấy vừa xuống tàu hỏa đã phong trần bộc bộc chạy ngay đến hiện trường cuộc họp.)
  • Lời hỏi thăm, an ủi: Dùng như một lời chào hỏi, bày tỏ sự quan tâm đến sự vất vả của người vừa lặn lội đường xa đến gặp mình.
    • Ví dụ:「你看上去风尘仆仆的,先去洗个澡休息一下吧。」
      (Trông bạn có vẻ phong trần bộc bộc quá, hay là đi tắm rửa rồi nghỉ ngơi một chút đi.)
  • Công tác hoặc nhiệm vụ: Diễn tả sự bận rộn, vất vả khi phải di chuyển liên tục qua nhiều nơi vì công việc.
    • Ví dụ:「为了完成这个项目,考察团风尘仆仆地跑遍了五个省。」
      (Để hoàn thành dự án này, đoàn khảo sát đã phong trần bộc bộc đi khắp năm tỉnh.)

Ví dụ khác:

  1. 父亲风尘仆仆地从外地赶回来过年。
    (Cha tôi phong trần bộc bộc từ phương xa vội vã trở về ăn Tết.)
  2. 看到救援队员们风尘仆仆的样子,大家都深受感动。
    (Nhìn dáng vẻ phong trần bộc bộc của các nhân viên cứu hộ, mọi người đều vô cùng cảm động.)
  3. 经过几天的长途跋涉,我们终于风尘仆仆地到达了目的地。
    (Sau nhiều ngày lặn lội đường xa, cuối cùng chúng tôi cũng đã đến đích trong trạng thái phong trần bộc bộc.)
  4. 他不顾风尘仆仆,坚持要立刻去见客户。
    (Anh ấy chẳng màng đến vẻ ngoài phong trần bộc bộc, kiên quyết muốn đi gặp khách hàng ngay lập tức.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Cấu tạo: Phong trần (风尘) nghĩa là gió và bụi, tượng trưng cho những gian khổ, vất vả trên đường đời hoặc hành trình. Bộc bộc (仆仆) là từ láy mô tả dáng vẻ mệt mỏi vì đi đường.
  • Phạm vi sử dụng: Đây là một thành ngữ rất phổ biến trong tiếng Hán hiện đại, dùng được cả trong văn viết trang trọng và khẩu ngữ hàng ngày khi muốn bày tỏ sự trân trọng đối với người từ xa đến.
  • Lưu ý chính tả: Chữ Bộc (仆) trong thành ngữ này phải viết với bộ Nhân đứng (人), tránh nhầm lẫn với các chữ có âm đọc tương tự.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Phong trần bộc bộc (风尘仆仆) mô tả một người vừa trải qua hành trình dài, người đầy gió bụi và mệt mỏi. Thành ngữ này không chỉ nói về sự mệt mỏi mà còn hàm chứa bối cảnh lặn lội từ xa đến, thường được dùng để bày tỏ sự cảm thông với nỗ lực của đối phương hoặc ca ngợi sự tận tụy, không quản ngại gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

fēng chén pú pú
风尘仆仆
Gió bụi dặm trường
xiǎng xiàng想象yī xià一下,nǐ你zhèng zài正在chē zhàn车站huò zhě或者jī chǎng机场jiē接yī wèi一位hǎo jiǔ bú jiàn好久不见de的péng yǒu朋友。

Hãy tưởng tượng bạn đang đón một người bạn đã lâu không gặp tại nhà ga hoặc sân bay.

dāng当tā他zhōng yú终于chū xiàn出现zài在rén qún人群lǐ里de的shí hòu时候,nǐ你kàn dào看到le了shén me什么?

Khi người đó cuối cùng cũng xuất hiện trong đám đông, bạn nhìn thấy gì?

yě xǔ也许tā他de的tóu fà头发yǒu diǎn有点luàn乱,yī fú衣服shàng上yǒu有zuò坐le了hěn很jiǔ久chē车liú xià留下de的zhě zhòu褶皱,liǎn脸shàng上dài带zhe着míng xiǎn明显de的pí juàn疲倦,shèn zhì甚至xié zi鞋子shàng上hái还zhān沾zhe着yì diǎn一点ní tǔ泥土。

Có lẽ tóc họ hơi rối, quần áo có những nếp nhăn do ngồi xe lâu, khuôn mặt lộ rõ vẻ mệt mỏi, thậm chí trên giày còn dính chút bùn đất.

zhěng gè整个rén人kàn qǐ lái看起来,suī rán虽然hěn很gāo xìng高兴,dàn但yě也tòu zhe透着yī zhǒng一种yǎn gài掩盖bú zhù不住de的láo lèi劳累。

Cả người trông có vẻ rất vui, nhưng cũng toát lên một sự mệt mỏi không thể che giấu.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常shēng dòng生动、shèn zhì甚至dài带zhe着yì diǎn一点diàn yǐng电影huà miàn画面gǎn感de的chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种zhuàng tài状态,jiào叫“fēng chén pú pú风尘仆仆”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất sinh động, thậm chí mang đậm cảm giác hình ảnh điện ảnh, chuyên dùng để miêu tả trạng thái này, đó là 风尘仆仆.

zhè ge这个cí词chāi kāi拆开lái来kàn看,fēi cháng非常yǒu yì si有意思。

Tách từ này ra xem xét thì rất thú vị.

“fēng chén风尘”,zhǐ指de的shì是dà fēng大风hé和chén tǔ尘土。

风尘 chỉ gió lớn và bụi bặm.

zài在gǔ dài古代,chū mén出门yuǎn xíng远行bù不xiàng像xiàn zài现在zhè me这么shū fú舒服,lù shàng路上zǒng总huì会bèi被fēng风chuī吹、bèi被tǔ土mái埋,zhè这dài biǎo代表le了lǚ tú旅途de的jiān xīn艰辛。

Thời cổ đại, đi xa không thoải mái như bây giờ, trên đường luôn bị gió thổi, bụi vùi, điều này đại diện cho sự gian khổ của hành trình.

ér而“pū pū仆仆”,xíng róng形容de的shì是nà zhǒng那种bù tíng不停gǎn lù赶路、fēi cháng非常máng lù忙碌láo lèi劳累de的yàng zi样子。

Còn 仆仆 miêu tả dáng vẻ không ngừng đi đường, vô cùng bận rộn và mệt mỏi.

hé合qǐ lái起来,“fēng chén pú pú风尘仆仆”jiù shì就是xíng róng形容yí gè一个rén人zài在cháng tú bá shè长途跋涉zhī hòu之后,nà zhǒng那种mǎn shēn满身pí bèi疲惫、dài带zhe着lǚ tú旅途hén jì痕迹de的zhuàng tài状态。

Gộp lại, 风尘仆仆 dùng để miêu tả một người sau một cuộc hành trình dài, với trạng thái đầy mệt mỏi và mang theo dấu vết của chuyến đi.

suī rán虽然xiàn zài现在wǒ men我们zuò坐gāo tiě高铁、zuò坐fēi jī飞机,hěn很shǎo少zhēn de真的mǎn liǎn满脸huī chén灰尘le了,dàn但zhè ge这个cí词yī rán依然hěn很yǒu有shēng mìng lì生命力。

Mặc dù bây giờ chúng ta đi tàu cao tốc, đi máy bay, hiếm khi thực sự đầy bụi bặm trên mặt, nhưng từ này vẫn có sức sống mãnh liệt.

yīn wèi因为tā它bù jǐn jǐn不仅仅shì是zài在shuō说yí gè一个rén人“lèi累”。

Bởi vì nó không chỉ nói một người "mệt".

tā它shì是zài在qiáng diào强调——zhè ge这个rén人gāng gāng刚刚jīng lì经历le了yī duàn一段hěn很zhǎng长de的jù lí距离,cái才lái dào来到zhè lǐ这里。

Nó đang nhấn mạnh rằng — người này vừa trải qua một quãng đường rất dài mới đến được đây.

dāng当wǒ men我们shuō说yí gè一个rén人“fēng chén pú pú风尘仆仆”dì地gǎn lái赶来shí时,xīn lǐ心里wǎng wǎng往往shì是dài带zhe着yī zhǒng一种gǎn dòng感动de的。

Khi chúng ta nói một người 风尘仆仆 đến đây, trong lòng thường mang theo một sự cảm động.

yīn wèi因为zhè这bù jǐn不仅yì wèi zhe意味着tā他zǒu走le了hěn yuǎn很远,gèng更yì wèi zhe意味着,wèi le为了dào dá到达zhè lǐ这里,tā他méi yǒu没有tíng xiē停歇。

Bởi vì điều này không chỉ có nghĩa là họ đã đi rất xa, mà quan trọng hơn là để đến được đây, họ đã không nghỉ ngơi.

yě xǔ也许shì是wèi le为了chūn jié春节huí jiā回家chī吃yī dùn一顿tuán yuán团圆fàn饭;yě xǔ也许shì是wèi le为了qù去jiàn见yí gè一个zhòng yào重要de的rén人;yòu又huò zhě或者shì是wèi le为了wán chéng完成yī xiàng一项jǐn jí紧急de的gōng zuò工作。

Có lẽ là để về nhà ăn bữa cơm đoàn viên dịp Tết; có lẽ là để gặp một người quan trọng; hoặc là để hoàn thành một công việc khẩn cấp.

nà ge那个kàn qǐ lái看起来bù gòu不够guāng xiān光鲜、mǎn liǎn满脸pí bèi疲惫de的yàng zi样子,qí shí其实qià qià恰恰zhèng míng证明le了tā他de的chéng yì诚意。

Dáng vẻ trông không được chỉnh tề, đầy vẻ mệt mỏi đó thực chất lại chính là minh chứng cho sự chân thành của họ.

yīn wèi因为zhǐ yǒu只有jí qiè急切xiǎng yào想要dào dá到达zhōng diǎn终点de的rén人,cái才huì会gù bù shàng顾不上zhěng lǐ整理zì jǐ自己de的wài biǎo外表。

Bởi vì chỉ có người khao khát đến đích mới không kịp chỉnh đốn vẻ ngoài của mình.

suǒ yǐ所以,xià cì下次dāng当nǐ你kàn dào看到yǒu rén有人līn拎zhe着chén zhòng沉重de的xíng lǐ xiāng行李箱,yī liǎn一脸juàn róng倦容dì地zhàn站zài在nǐ你miàn qián面前shí时,qǐng请bú yào不要xián qì嫌弃tā他de的láng bèi狼狈。

Vì vậy, lần tới khi bạn thấy ai đó xách vali nặng nề, đứng trước mặt bạn với khuôn mặt mệt mỏi, xin đừng chê bai vẻ nhếch nhác của họ.

nà那shì是tā他“fēng chén pú pú风尘仆仆”gǎn lái赶来jiàn见nǐ你de的zhèng jù证据,yě也shì是zhè这duàn段lǚ tú旅途liú留zài在tā他shēn shàng身上,zuì最zhēn shí真实de的hén jì痕迹。

Đó là bằng chứng cho việc họ đã 风尘仆仆 đến gặp bạn, và cũng là dấu vết chân thực nhất mà hành trình này để lại trên người họ.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 风尘仆仆!

0/50