background texture

七上八下

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: qī shàng bā xià
  • Bản dịch tiếng Việt: Thất thượng bát hạ
  • Cấu tạo thành ngữ: 「七」(Số bảy (Thất); ở đây tượng trưng cho sự nhiều và lộn xộn.)+「上」(Lên (Thượng); hướng chuyển động lên phía trên.)+「八」(Số tám (Bát); đi cùng với số bảy để nhấn mạnh trạng thái mất trật tự.)+「下」(Xuống (Hạ); hướng chuyển động xuống phía dưới.)
  • Ý nghĩa: Mô tả trạng thái tâm trí rối bời, lo lắng, sợ hãi hoặc căng thẳng khiến lòng dạ không yên. Giống như tim đập thình thịch, lúc lên lúc xuống, không thể giữ được sự bình tĩnh.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「七上八下」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự dao động về tâm lý: Thành ngữ này không dùng để chỉ chuyển động vật lý mà chủ yếu mô tả trạng thái của 'tâm' (心里). Đó là cảm giác bồn chồn, lo âu khi quan tâm đến kết quả hoặc sợ hãi điều gì đó.
  • Ẩn dụ qua con số: Số 'Thất' (7) và 'Bát' (8) không chỉ số lượng cụ thể mà được dùng để nhấn mạnh sự hỗn loạn, mất trật tự (ví dụ: Loạn thất bát táo - 乱七八糟).

3. Cách dùng

「七上八下」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Chờ đợi kết quả hoặc tin tức: Thường dùng khi lo lắng về kết quả thi cử hoặc sự an nguy của người thân, khiến tâm trí không thể tập trung.
    • Ví dụ:「考试成绩还没出来,我心里七上八下的,根本睡不着觉。」
      (Kết quả thi vẫn chưa có, trong lòng tôi cứ thất thượng bát hạ, chẳng thể nào ngủ được.)
  • Căng thẳng hoặc có lỗi: Diễn tả cảm giác tim đập nhanh khi lần đầu làm việc gì đó hoặc khi sợ bị phát hiện làm điều sai trái.
    • Ví dụ:「第一次上台演讲,看着台下的观众,他心里七上八下,手心都在冒汗。」
      (Lần đầu tiên lên sân khấu phát biểu, nhìn khán giả bên dưới, anh ấy cảm thấy thất thượng bát hạ, lòng bàn tay đổ đầy mồ hôi.)

Ví dụ khác:

  1. 听说公司要裁员,大家心里都七上八下的。
    (Nghe nói công ty sắp cắt giảm nhân sự, mọi người ai nấy đều thấp thỏm không yên.)
  2. 看着他严肃的表情,我心里七上八下,不知道自己做错了什么。
    (Nhìn vẻ mặt nghiêm trọng của anh ấy, lòng tôi cứ rối bời, không biết mình đã làm sai điều gì.)
  3. 孩子还没回家,电话也打不通,急得妈妈心里七上八下。
    (Con vẫn chưa về nhà, điện thoại lại không liên lạc được, khiến người mẹ lo lắng đến mức đứng ngồi không yên.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này trở nên nổi tiếng từ tác phẩm kinh điển Thủy Hử Truyện (水浒传) của Thi Nại Am (施耐庵). Trong hồi 26 có đoạn mô tả tâm trạng của nhân vật Hồ Chính Khanh (胡正卿) như 'mười lăm chiếc thùng múc nước, bảy cái lên tám cái xuống', tạo nên sự hỗn loạn trong lòng.
  • Biểu tượng con số: Trong tiếng Hán, sự kết hợp giữa 'Thất' (7) và 'Bát' (8) thường gợi liên tưởng đến sự lộn xộn, không có trật tự, như trong các thành ngữ Loạn thất bát táo (乱七八糟) hay Thất chủy bát thiệt (七嘴八舌 - bảy miệng tám lưỡi, chỉ sự bàn tán xôn xao).

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Thất thượng bát hạ (七上八下)** dùng để chỉ sự bất an, lo âu khiến tâm thần bấn loạn. Hình ảnh này ví như những chiếc thùng múc nước trong giếng cái lên cái xuống lộn xộn, thường dùng để diễn tả tâm trạng khi chờ đợi kết quả quan trọng hoặc khi lo sợ một bí mật nào đó bị bại lộ.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

qī shàng bā xià
七上八下
Lòng dạ bồn chồn
nǐ你yǒu méi yǒu有没有guò过zhè yàng这样de的shí hòu时候?

Bạn đã bao giờ có những lúc như thế này chưa?

xīn lǐ心里hǎo xiàng好像yǒu有shén me什么dōng xī东西zài在luàn tiào乱跳,zěn me怎么yě也píng jìng平静bù不xià lái下来。

Trong lòng như có thứ gì đó đang nhảy loạn xạ, không sao bình tĩnh lại được.

zuò zhe坐着yě也bú shì不是,zhàn zhe站着yě也bú shì不是。

Ngồi cũng không yên, đứng cũng không vững.

nǐ你bìng并méi yǒu没有shēng bìng生病,dàn但xīn tiào心跳hǎo xiàng好像shī qù失去le了guī lǜ规律,zǒng shì总是huāng huāng zhāng zhāng慌慌张张de的。

Bạn không hề bị bệnh, nhưng nhịp tim dường như mất đi quy luật, lúc nào cũng hốt hoảng.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常xíng xiàng形象de的chéng yǔ成语lái来xíng róng形容zhè zhǒng这种xīn lǐ心理zhuàng tài状态,jiào叫“qī shàng bā xià七上八下”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất hình tượng để mô tả trạng thái tâm lý này, gọi là 七上八下.

zhè ge这个cí词tīng qǐ lái听起来hěn很yǒu qù有趣,quán全shì是shù zì数字。

Cụm từ này nghe rất thú vị, toàn là những con số.

“qī七”wǎng往shàng上zǒu走,“bā八”wǎng往xià下zǒu走。

七 đi lên, 八 đi xuống.

zhè这dào dǐ到底shì是zài在shuō说shén me什么ne呢?

Rốt cuộc điều này đang nói về cái gì?

qí shí其实,zhè ge这个chéng yǔ成语bèi hòu背后cáng zhe藏着yí gè一个fēi cháng非常shēng dòng生动de的huà miàn画面。

Thực ra, đằng sau thành ngữ này ẩn chứa một hình ảnh rất sinh động.

gǔ rén古人cháng常shuō说yī jù huà一句话,jiào叫“shí wǔ gè十五个diào tǒng吊桶dǎ shuǐ打水——qī shàng bā xià七上八下”。

Người xưa thường có câu: "Mười lăm cái thùng múc nước — 七上八下".

qǐng请xiǎng xiàng想象yī xià一下:zài在yī kǒu一口shēn jǐng深井lǐ里,rú guǒ如果zhǐ yǒu只有yí gè一个tǒng桶zài在dǎ shuǐ打水,nà那shì是hěn很píng wěn平稳de的。

Hãy tưởng tượng: trong một cái giếng sâu, nếu chỉ có một cái thùng múc nước thì rất ổn định.

dàn但rú guǒ如果tóng shí同时yǒu有shí wǔ gè十五个tǒng桶jǐ挤zài在jǐng井lǐ里,qī gè七个tǒng桶zhèng zài正在wǎng往shàng上tí提,bā gè八个tǒng桶zhèng zài正在wǎng往xià jiàng下降,tā men它们zài在jǐng井lǐ里jǐ lái jǐ qù挤来挤去,hū shàng hū xià忽上忽下,shì bú shì是不是fēi cháng非常hùn luàn混乱?

Nhưng nếu cùng lúc có mười lăm cái thùng chen chúc trong giếng, bảy cái đang kéo lên, tám cái đang hạ xuống, chúng chen lấn nhau trong giếng, lúc lên lúc xuống, chẳng phải là rất hỗn loạn sao?

wǒ men我们de的xīn心,zài在jǐn zhāng紧张de的shí hòu时候,jiù就xiàng像zhè这kǒu口jǐng井yī yàng一样。

Trái tim của chúng ta khi căng thẳng cũng giống như cái giếng này vậy.

tōng cháng通常,wǒ men我们zài在liǎng两zhǒng种qíng kuàng情况xià下zuì最róng yì容易gǎn dào感到“qī shàng bā xià七上八下”。

Thông thường, chúng ta dễ cảm thấy 七上八下 nhất trong hai trường hợp.

dì第yī zhǒng一种,shì是yīn wèi因为“dān xīn担心”。

Thứ nhất là vì "lo lắng".

bǐ rú比如,nǐ你sā撒le了yí gè一个huǎng谎,suī rán虽然xiàn zài现在hái还méi没bèi被fā xiàn发现,dàn但zhǐ yào只要bié rén别人yī一kàn看nǐ你,nǐ你de的xīn lǐ心里jiù就huì会bù yóu zì zhǔ不由自主dì地tiào跳yī xià一下,shēng pà生怕mì mì秘密bèi被jiē chuān揭穿。

Ví dụ, bạn đã nói dối, mặc dù hiện tại chưa bị phát hiện, nhưng chỉ cần người khác nhìn bạn một cái, tim bạn sẽ tự nhiên đập mạnh vì sợ bí mật bị bại lộ.

dì èr zhǒng第二种,shì是yīn wèi因为“wèi zhī未知”。

Thứ hai là vì "chưa biết".

bǐ rú比如,nǐ你gāng gāng刚刚kǎo wán shì考完试,zhèng zài正在děng dài等待chéng jì成绩gōng bù公布;huò zhě或者nǐ你qù去miàn shì面试le了yī fèn一份hěn很zhòng yào重要de的gōng zuò工作,zhèng zài正在děng等diàn huà电话tōng zhī通知。

Ví dụ, bạn vừa thi xong và đang đợi công bố điểm; hoặc bạn vừa đi phỏng vấn một công việc rất quan trọng và đang đợi điện thoại thông báo.

zài在zhè ge这个jié guǒ结果chū lái出来zhī qián之前,nǐ你de的xīn心jiù shì就是xuán悬zhe着de的,luò落bú dào不到shí chù实处。

Trước khi kết quả có, trái tim bạn cứ treo lơ lửng, không thể yên lòng.

suǒ yǐ所以,“qī shàng bā xià七上八下”xíng róng形容de的bù jǐn jǐn不仅仅shì是hài pà害怕,gèng shì更是yī zhǒng一种yīn wèi因为“bù què dìng不确定”ér而chǎn shēng产生de的jiāo zhuó焦灼gǎn感。

Vì vậy, 七上八下 không chỉ mô tả sự sợ hãi, mà còn là một cảm giác lo âu sinh ra do sự "không chắc chắn".

shì qíng事情hái还méi yǒu没有dìng lùn定论,xīn心yě也jiù就méi fǎ没法ān wěn安稳dì地fàng jìn放进dǔ zi肚子lǐ里。

Sự việc chưa có kết luận, trái tim cũng không thể yên ổn đặt vào trong bụng.

xià cì下次,dāng当nǐ你yīn wèi因为děng dài等待yí gè一个jié guǒ结果ér而zuò lì bù ān坐立不安,huò zhě或者yīn wèi因为dān xīn担心mǒu jiàn某件shì事ér而xīn shén bù níng心神不宁shí时,nǐ你jiù就kě yǐ可以yòng用zhè ge这个cí词lái来xíng róng形容zì jǐ自己:“wǒ我xiàn zài现在xīn lǐ心里qī shàng bā xià七上八下de的,zhēn真bù不zhī dào知道gāi该zěn me bàn怎么办。”

Lần tới, khi bạn bồn chồn vì chờ đợi một kết quả, hoặc tâm thần bất định vì lo lắng chuyện gì đó, bạn có thể dùng từ này để mô tả bản thân: "Bây giờ lòng tôi đang 七上八下, thật không biết phải làm sao nữa."

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 七上八下!

0/50