background texture

不计其数

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: bù jì qí shù
  • Bản dịch tiếng Việt: Bất kế kỳ số
  • Cấu tạo thành ngữ: 「不」(Bất (không - phủ định))+「计」(Kế (tính toán, đếm))+「其」(Kỳ (ấy, đó - đại từ chỉ định))+「数」(Số (số lượng))
  • Ý nghĩa: Diễn tả số lượng cực kỳ nhiều, đến mức không thể tính toán hay đếm xuể. Thành ngữ này thường được dùng để miêu tả người hoặc vật tồn tại với số lượng khổng lồ trong một trạng thái trung tính, có thể dùng cho cả trường hợp tích cực và tiêu cực.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「不计其数」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Số lượng áp đảo: Không chỉ đơn thuần là "nhiều", mà nhấn mạnh vào quy mô khổng lồ khiến việc nắm bắt con số chính xác trở nên khó khăn.
  • Phạm vi sử dụng trung tính: Có thể bổ nghĩa cho các đối tượng tích cực như "du khách", "thành công" cho đến các đối tượng tiêu cực như "thương vong", "sai lầm".

3. Cách dùng

「不计其数」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Miêu tả tình huống (làm vị ngữ): Dùng để khẳng định chủ ngữ có số lượng nhiều không đếm xuể, thường đi kèm với cấu trúc "Đa đắc... (nhiều đến mức...)".
    • Ví dụ:「每到假期,来这里参观的游客多得不计其数。」
      (Mỗi kỳ nghỉ, du khách đến đây tham quan nhiều không xuể.)
  • Bổ nghĩa cho danh từ (làm định ngữ): Dùng cấu trúc "Bất kế kỳ số đích..." để nhấn mạnh đối tượng được nhắc đến có số lượng cực lớn.
    • Ví dụ:「这场战争造成了不计其数的平民伤亡。」
      (Cuộc chiến này đã gây ra thương vong cho vô số thường dân.)

Ví dụ khác:

  1. 天上的星星不计其数,根本数不过来。
    (Sao trên trời nhiều vô kể, căn bản không thể đếm hết được.)
  2. 他在那个领域发表过不计其数的文章。
    (Anh ấy đã công bố vô số bài báo trong lĩnh vực đó.)
  3. 这种类似的错误在过去发生过不计其数。
    (Những sai lầm tương tự như thế này đã xảy ra không biết bao nhiêu lần trong quá khứ.)
  4. 海底蕴藏着不计其数的宝藏。
    (Dưới đáy biển ẩn chứa vô số kho báu.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này xuất hiện trong các văn liệu đời Tống (宋代) như Vũ Lâm Cựu Sự (武林旧事) hay Tấu Thố Kinh Hồ Chư Quận (奏措京湖诸郡), đã định hình ý nghĩa "nhiều không đếm xuể" từ xa xưa.
  • Cách nói quá: Trong giao tiếp, ngay cả khi số lượng có thể đếm được trên thực tế, người ta vẫn dùng thành ngữ này như một phép phóng đại để biểu thị cảm giác chủ quan rằng đối tượng đó "rất nhiều".
  • Phân biệt: Mặc dù gần nghĩa với Sổ Bất Thắng Sổ (数不胜数), nhưng Bất Kế Kỳ số (不计其数) thường được ưu tiên trong các văn phong mang tính khách quan hơn như báo cáo dữ liệu hoặc tường thuật sự thật.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

**Bất kế kỳ số (不计其数)** là một thành ngữ phổ biến dùng để chỉ số lượng nhiều vô kể. Trong tiếng Việt, nó tương đương với các cách nói như "nhiều không xuể" hay "vô số kể". Thành ngữ này thường xuất hiện dưới dạng cấu trúc "Bất kế kỳ số đích (不计其数的) + Danh từ" hoặc làm bổ ngữ như "Đa đắc bất kế kỳ số (多得不计其数)".

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

bù jì qí shù
不计其数
Vô số kể
zài在zhè ge这个shì jiè世界shàng上,hěn duō很多dōng xī东西shì是kě yǐ可以shù数qīng chǔ清楚de的。

Trong thế giới này, có rất nhiều thứ có thể đếm được rõ ràng.

bǐ rú比如nǐ你kǒu dài口袋lǐ里de的líng qián零钱,bǐ rú比如yí gè一个xīng qī星期yǒu有jǐ tiān几天。

Ví dụ như tiền lẻ trong túi bạn, hay một tuần có bao nhiêu ngày.

dàn shì但是,dāng当shù liàng数量duō多dào到yí dìng一定chéng dù程度,duō多dào到chāo chū超出le了wǒ men我们de的nài xīn耐心,shèn zhì甚至chāo chū超出le了wǒ men我们de的xiǎng xiàng想象shí时,shù zì数字jiù就shī qù失去le了yì yì意义。

Nhưng khi số lượng nhiều đến một mức độ nhất định, vượt quá sự kiên nhẫn và thậm chí là trí tưởng tượng của chúng ta, thì những con số không còn ý nghĩa nữa.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种zhuàng tài状态,jiào叫“bù jì qí shù不计其数”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để mô tả trạng thái này, gọi là 不计其数.

zì miàn字面shàng上kàn看,tā它de的yì si意思fēi cháng非常zhí jiē直接。

Về mặt chữ, ý nghĩa của nó rất trực tiếp.

“jì计”shì是jì suàn计算,“shù数”shì是shù mù数目。

计 là tính toán, 数 là con số.

hé合qǐ lái起来jiù shì就是:méi fǎ没法qù去jì suàn计算tā它de的shù mù数目。

Kết hợp lại có nghĩa là: không cách nào tính toán được số lượng của nó.

dàn但zhè这bù jǐn jǐn不仅仅shì是zài在shuō说“hěn duō很多”。

Nhưng điều này không chỉ đơn thuần là nói về việc "nhiều".

“bù jì qí shù不计其数”dài yǒu带有yī zhǒng一种shì jué视觉shàng上de的chōng jī冲击gǎn感。

不计其数 mang lại một cảm giác tác động mạnh về thị giác.

tā它xíng róng形容de的shì是yī zhǒng一种pū tiān gài dì铺天盖地de的、mì mì má má密密麻麻de的jǐng xiàng景象。

Nó mô tả một cảnh tượng dày đặc, bao trùm cả đất trời.

shì zhe试着xiǎng xiàng想象yī xià一下zhè yàng这样de的huà miàn画面:xià tiān夏天de的yè wǎn夜晚,nǐ你tái tóu抬头kàn看tiān kōng天空,màn tiān漫天de的xīng xīng星星shǎn shǎn fā guāng闪闪发光;huò zhě或者qiū fēng秋风chuī吹guò过,shù yè树叶xiàng像yǔ雨yī yàng一样là xià落下,pù铺mǎn满le了zhěng tiáo整条jiē dào街道。

Hãy thử tưởng tượng một khung cảnh như thế này: vào một đêm mùa hè, bạn ngước nhìn bầu trời, muôn vàn vì sao lấp lánh; hoặc khi gió thu thổi qua, lá cây rơi xuống như mưa, phủ kín cả con phố.

zài在zhè zhǒng这种shí hòu时候,nǐ你bú huì不会qù去xiǎng想“zhè lǐ这里dào dǐ到底yǒu有jǐ kē几颗xīng xīng星星”huò zhě或者“yǒu有jǐ piàn几片shù yè树叶”。

Vào những lúc như vậy, bạn sẽ không nghĩ xem "ở đây rốt cuộc có bao nhiêu ngôi sao" hay "có bao nhiêu chiếc lá".

nǐ你zhǐ只huì会gǎn jué dào感觉到yī zhǒng一种jù dà巨大de的、wú fǎ无法cè liáng测量de的fēng fù丰富。

Bạn chỉ cảm nhận được một sự phong phú khổng lồ, không thể đo lường được.

wǒ men我们zài在shēng huó生活zhōng中,cháng yòng常用tā它lái来xíng róng形容nà xiē那些yīn wèi因为tài太duō多、ér而bèi被wǒ men我们hū lüè忽略le了jù tǐ具体shù liàng数量de的shì wù事物。

Trong cuộc sống, chúng ta thường dùng nó để mô tả những thứ vì quá nhiều mà chúng ta bỏ qua số lượng cụ thể.

bǐ rú比如,lì shǐ历史shàng上yǒu有“bù jì qí shù不计其数”de的wú míng yīng xióng无名英雄;bǐ rú比如,wèi le为了wán chéng完成yí gè一个mèng xiǎng梦想,nǐ你kě néng可能jīng lì经历guò过“bù jì qí shù不计其数”de的shī bài失败hé和cháng shì尝试。

Ví dụ, trong lịch sử có 不计其数 những anh hùng vô danh; ví dụ, để hoàn thành một giấc mơ, bạn có thể đã trải qua 不计其数 những thất bại và thử thách.

zhè ge这个chéng yǔ成语qí shí其实zài在tí xǐng提醒wǒ men我们:dāng当shì wù事物duō多dào到“bù jì qí shù不计其数”de的shí hòu时候,jù tǐ具体de的shù zì数字yǐ jīng已经bù zài不再zhòng yào重要le了。

Thành ngữ này thực chất đang nhắc nhở chúng ta rằng: khi sự vật nhiều đến mức 不计其数, những con số cụ thể không còn quan trọng nữa.

zhòng yào重要de的shì是nà zhǒng那种guī mó规模,nà zhǒng那种lì liàng力量,yǐ jí以及tā它dài gěi带给wǒ men我们de的、wú fǎ无法bèi被jì suàn计算de的zhèn hàn震撼。

Điều quan trọng là quy mô đó, sức mạnh đó, và sự chấn động không thể tính toán được mà nó mang lại cho chúng ta.

xià cì下次,dāng当nǐ你miàn duì面对yī piàn一片guǎng kuò广阔de的huā hǎi花海,huò zhě或者huí xiǎng qǐ回想起guò qù过去wú shù gè无数个nǔ lì努力de的shùn jiān瞬间shí时,nǐ你bù不xū yào需要qù去shù qīng chǔ数清楚tā men它们dào dǐ到底yǒu有duō shǎo多少。

Lần tới, khi bạn đối mặt với một biển hoa rộng lớn, hoặc nhớ lại vô số khoảnh khắc nỗ lực trong quá khứ, bạn không cần phải đếm xem chúng có bao nhiêu.

nǐ你zhǐ只xū yào需要yòng用“bù jì qí shù不计其数”zhè ge这个cí词,jiù就néng能zhǔn què准确dì地biǎo dá表达chū出nà zhǒng那种hào dà浩大yǔ与fán duō繁多。

Bạn chỉ cần dùng từ 不计其数 là có thể diễn đạt chính xác sự to lớn và đông đúc đó.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 不计其数!

0/50