background texture

打草惊蛇

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: dǎ cǎo jīng shé
  • Bản dịch tiếng Việt: Đả thảo kinh xà
  • Cấu tạo thành ngữ: 「打」(Đả (đánh, đập))+「草」(Thảo (cỏ, bụi rậm))+「惊」(Kinh (làm kinh động, làm sợ hãi))+「蛇」(Xà (con rắn, ám chỉ kẻ địch đang ẩn nấp))
  • Ý nghĩa: Hành động thiếu thận trọng làm lộ bí mật hoặc ý định, khiến đối phương nhận ra và nảy sinh lòng cảnh giác. Thành ngữ này chỉ những thất bại do sự khinh suất làm hỏng kế hoạch cần được tiến hành bí mật.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「打草惊蛇」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Thường dùng ở dạng phủ định: Thành ngữ này cực kỳ phổ biến trong các cụm từ như "Dĩ miễn đả thảo kinh xà" (以免打草惊蛇 - Để tránh đả thảo kinh xà) hoặc "Bất yếu đả thảo kinh xà" (不要打草惊蛇 - Đừng đả thảo kinh xà) như một lời cảnh báo.
  • Quan hệ nhân quả: Mô tả quá trình: "Đập cỏ" (hành động khinh suất) là nguyên nhân dẫn đến kết quả "Rắn sợ" (đối phương cảnh giác, bỏ trốn hoặc chuẩn bị đối phó).

3. Cách dùng

「打草惊蛇」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Cảnh sát / Điều tra: Thường dùng khi bắt giữ tội phạm, cần tránh làm lộ thông tin hoặc có hành động gây chú ý khiến nghi phạm bỏ trốn.
    • Ví dụ:「警方决定暂时不采取行动,以免打草惊蛇,让嫌疑人逃跑。」
      (Cảnh sát quyết định tạm thời không hành động để tránh đả thảo kinh xà, khiến nghi phạm bỏ trốn.)
  • Kinh doanh / Đàm phán: Dùng trong tình huống cần hành động kín đáo để đối thủ cạnh tranh hoặc đối tác không nắm bắt được ý đồ của mình.
    • Ví dụ:「在收购计划尚未成熟之前,我们不能大张旗鼓,否则会打草惊蛇。」
      (Trước khi kế hoạch thu mua chín muồi, chúng ta không nên rầm rộ, nếu không sẽ đả thảo kinh xà.)
  • Quân sự / Chiến lược: Dùng khi thực hiện các hoạt động bí mật, tránh để quân địch phát hiện ra kế hoạch tác chiến.
    • Ví dụ:「侦察兵必须悄悄接近敌营,千万不可开枪,以免打草惊蛇。」
      (Trinh sát phải lặng lẽ tiếp cận doanh trại địch, tuyệt đối không được nổ súng để tránh đả thảo kinh xà.)

Ví dụ khác:

  1. 为了不打草惊蛇,他假装什么都不知道,继续和对方周旋。
    (Để không đả thảo kinh xà, anh ấy giả vờ như không biết gì, tiếp tục đối phó với đối phương.)
  2. 现在去质问他只会打草惊蛇,我们应该先收集更多证据。
    (Bây giờ mà chất vấn hắn thì chỉ đả thảo kinh xà thôi, chúng ta nên thu thập thêm chứng cứ trước.)
  3. 这次行动必须高度保密,任何风吹草动都可能打草惊蛇。
    (Hành động lần này phải tuyệt đối bảo mật, bất kỳ động tĩnh nhỏ nào cũng có thể đả thảo kinh xà.)
  4. 如果你现在公布消息,就会打草惊蛇,让竞争对手提前做好准备。
    (Nếu bạn công bố tin tức ngay bây giờ, sẽ đả thảo kinh xà, khiến đối thủ cạnh tranh chuẩn bị trước.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Xuất phát từ một giai thoại trong cuốn Nam Đường Cận Sự (南唐近事) thời Tống. Vương Lỗ (王鲁), một huyện lệnh tham nhũng, khi đọc đơn tố cáo thuộc cấp của mình về tội tham ô, đã lo sợ tội lỗi của chính mình bị lộ nên viết: 'Nhữ tuy đả thảo, ngô dĩ xà kinh' (汝虽打草,吾已蛇惊 - Các ngươi tuy chỉ đập cỏ, nhưng ta đây là rắn đã kinh sợ rồi).
  • Sự thay đổi ý nghĩa: Ban đầu nó có nghĩa là 'trừng phạt người liên quan khiến kẻ chủ mưu (chính mình) lo sợ', nhưng hiện nay được hiểu rộng rãi là 'hành động bất cẩn khiến đối phương cảnh giác'.
  • Binh pháp Ba mươi sáu kế: Đả thảo kinh xà (打草惊蛇) cũng là kế thứ 13 trong Binh pháp Ba mươi sáu kế (兵法三十六计). Trong quân sự, nó còn mang nghĩa chủ động 'đập cỏ' để thăm dò phản ứng của địch (trinh sát), nhưng trong đời thường chủ yếu dùng với nghĩa thất bại (làm lộ chuyện).

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Đả thảo kinh xà** (打草惊蛇) dùng để chỉ việc hành động sơ hở khiến đối phương đề phòng. Trong tiếng Việt, nó có sắc thái tương tự như việc làm lộ chuyện không đáng có. Thành ngữ này thường được dùng trong các cấu trúc phủ định như "để tránh đả thảo kinh xà" nhằm nhắc nhở sự thận trọng.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

dǎ cǎo jīng shé
打草惊蛇
Đánh cỏ động rắn
yǒu xiē有些shí hòu时候,wèi le为了zuò chéng做成yī jiàn一件shì事,wǒ men我们zuì最xū yào需要de的bú shì不是xíng dòng行动,ér shì而是——ān jìng安静。

Đôi khi, để hoàn thành một việc, điều chúng ta cần nhất không phải là hành động, mà là sự yên lặng.

xiǎng xiàng想象yī xià一下,nǐ你yǒu有yí gè一个hěn很zhòng yào重要de的jì huà计划。

Hãy tưởng tượng bạn có một kế hoạch rất quan trọng.

yě xǔ也许shì是jǐng chá警察xiǎng yào想要zhuā bǔ抓捕huài rén坏人,yě xǔ也许shì是nǐ你xiǎng yào想要gěi给péng yǒu朋友zhǔn bèi准备yí gè一个jù dà巨大de的jīng xǐ惊喜,yòu又huò zhě或者shì是zài在shāng yè商业tán pàn谈判zhōng中,nǐ你xiǎng想zhēng qǔ争取yí gè一个zuì hǎo最好de的jià gé价格。

Có thể là cảnh sát muốn bắt tội phạm, có thể là bạn muốn chuẩn bị một bất ngờ lớn cho bạn bè, hoặc trong một cuộc đàm phán kinh doanh, bạn muốn giành được mức giá tốt nhất.

zài在shí jī时机chéng shú成熟zhī qián之前,zuì最pà怕fā shēng发生shén me什么?

Trước khi thời cơ chín muồi, điều đáng sợ nhất là gì?

zuì最pà怕de的jiù shì就是nǐ你tài太xīn jí心急,huò zhě或者shì是dòng zuò动作tài太dà大,jié guǒ结果ràng让duì fāng对方tí qián提前zhī dào知道le了nǐ你de的yì tú意图。

Đáng sợ nhất là bạn quá nôn nóng, hoặc hành động quá lộ liễu, dẫn đến việc đối phương biết trước ý đồ của bạn.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常shēng dòng生动de的chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种“yīn wèi因为bù不jǐn shèn谨慎,ér而tí qián提前bào lù暴露le了mù biāo目标”de的qíng kuàng情况,jiào叫“dǎ cǎo jīng shé打草惊蛇”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất sinh động, chuyên dùng để mô tả tình huống "vì thiếu thận trọng mà làm lộ mục tiêu trước thời hạn", gọi là 打草惊蛇.

zhè ge这个huà miàn画面de的luó jí逻辑hěn很jiǎn dān简单:nǐ你xiǎng想zhuā抓cǎo cóng草丛lǐ里de的shé蛇,huò zhě或者nǐ你xiǎng想kào jìn靠近tā它。

Logic của hình ảnh này rất đơn giản: bạn muốn bắt con rắn trong bụi cỏ, hoặc muốn tiếp cận nó.

dàn shì但是,nǐ你hái还méi yǒu没有kàn qīng看清tā它zài在nǎ lǐ哪里,jiù就ná拿zhe着gùn zi棍子zài在cǎo dì草地shàng上luàn乱dǎ打。

Nhưng bạn chưa nhìn rõ nó ở đâu đã cầm gậy đập loạn xạ lên bãi cỏ.

jié guǒ结果ne呢?

Kết quả thì sao?

shé蛇tīng dào听到le了dòng jìng动静,shòu dào受到le了jīng xià惊吓,yào me要么táo pǎo逃跑le了,yào me要么zuò做hǎo好le了gōng jī攻击nǐ你de的zhǔn bèi准备。

Con rắn nghe thấy tiếng động, bị giật mình, hoặc là bỏ chạy, hoặc là chuẩn bị tấn công bạn.

běn lái本来nǐ你xiǎng想zhǎng wò掌握zhǔ dòng quán主动权,jié guǒ结果yīn wèi因为zhè这yī dùn一顿luàn乱dǎ打,fǎn ér反而ràng让zì jǐ自己biàn dé变得bèi dòng被动le了。

Vốn dĩ bạn muốn nắm quyền chủ động, nhưng vì trận đập loạn xạ này mà ngược lại khiến bản thân trở nên bị động.

suǒ yǐ所以,wǒ men我们zài在shēng huó生活zhōng中tīng dào听到“dǎ cǎo jīng shé打草惊蛇”de的shí hòu时候,jī hū几乎dōu都shì是zài在tí xǐng提醒wǒ men我们yào要xiǎo xīn小心。

Vì vậy, khi chúng ta nghe thấy 打草惊蛇 trong cuộc sống, hầu như đều là lời nhắc nhở chúng ta phải cẩn thận.

rén men人们cháng常shuō说:“xiān先bú yào不要dòng动,yǐ miǎn以免dǎ cǎo jīng shé打草惊蛇。”

Người ta thường nói: "Đừng động đậy vội, kẻo 打草惊蛇."

zhè ge这个chéng yǔ成语gào sù告诉wǒ men我们yào要dǒng de懂得“cáng藏”。

Thành ngữ này dạy chúng ta phải biết cách "giấu mình".

hěn很duō多shī bài失败,bìng并bú shì不是yīn wèi因为néng lì能力bù gòu不够,ér shì而是yīn wèi因为yì tú意图bào lù暴露dé得tài太zǎo早。

Nhiều thất bại không phải vì năng lực không đủ, mà vì ý đồ bị lộ quá sớm.

bǐ rú比如,nǐ你xiǎng想zhǐ chū指出bié rén别人de的cuò wù错误,rú guǒ如果yī一kāi shǐ开始jiù就dà shēng大声zhǐ zé指责,duì fāng对方kě néng可能mǎ shàng马上jiù就huì会zhǎo找lǐ yóu理由fǎn bó反驳,shèn zhì甚至bǎ把zhēn xiàng真相cáng藏qǐ lái起来。

Ví dụ, bạn muốn chỉ ra lỗi sai của người khác, nếu ngay từ đầu đã lớn tiếng chỉ trích, đối phương có thể sẽ lập tức tìm lý do phản bác, thậm chí che giấu sự thật.

zhè shí hòu这时候,nǐ你de的dà shēng大声,jiù shì就是zài在“dǎ cǎo打草”。

Lúc này, tiếng lớn của bạn chính là đang 打草.

zhēn zhèng真正de的zhì huì智慧,wǎng wǎng往往shì是qiāo wú shēng xī悄无声息de的。

Trí tuệ thực sự thường là không tiếng động.

tā它tí xǐng提醒wǒ men我们,zài在méi yǒu没有shí zú十足de的bǎ wò把握zhī qián之前,bǎo chí保持chén mò沉默hé和bù dòng shēng sè不动声色,qí shí其实yě也shì是yī zhǒng一种xíng dòng行动。

Nó nhắc nhở chúng ta rằng, trước khi có sự chắc chắn tuyệt đối, giữ im lặng và bình tĩnh thực chất cũng là một loại hành động.

xià cì下次,dāng当nǐ你jí zhe急着xiǎng yào想要qù去zuò做mǒu jiàn某件shì事,huò zhě或者jí zhe急着xiǎng yào想要biǎo dá表达shén me什么de的shí hòu时候,yě xǔ也许kě yǐ可以tíng xià lái停下来wèn wèn问问zì jǐ自己:wǒ我xiàn zài现在zhè yàng这样zuò做,shì是zài在jiě jué解决wèn tí问题,hái shì还是zài在“dǎ cǎo jīng shé打草惊蛇”?

Lần tới, khi bạn vội vàng muốn làm việc gì đó, hoặc vội vàng muốn bày tỏ điều gì, có lẽ hãy dừng lại và tự hỏi mình: Việc mình làm bây giờ là đang giải quyết vấn đề, hay là đang 打草惊蛇?

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 打草惊蛇!

0/50