background texture

煞有介事

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: shà yǒu jiè shì
  • Bản dịch tiếng Việt: Sát hữu giới sự
  • Cấu tạo thành ngữ: 「煞」(Rất, cực kỳ (cách dùng trong phương ngôn để nhấn mạnh mức độ))+「有」(Có)+「介」(Như thế này, như thế kia (đại từ chỉ định trong văn cổ))+「事」(Sự việc, chuyện)
  • Ý nghĩa: Chỉ việc tỏ thái độ vô cùng nghiêm túc hoặc làm như thể có chuyện gì đó rất hệ trọng, trong khi thực tế sự việc lại rất bình thường hoặc không có thật. Thành ngữ này thường mang sắc thái châm biếm, dùng để chế giễu thái độ làm bộ làm tịch hoặc quan trọng hóa vấn đề.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「煞有介事」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự dàn dựng vẻ ngoài “như thật”: Thành ngữ này nhấn mạnh vào việc tạo ra một vẻ ngoài khiến người khác tin rằng sự việc là có thật hoặc rất quan trọng, dù thực tế không phải vậy.
  • Sắc thái châm biếm: Dù người nói có vẻ nghiêm túc, nhưng thành ngữ này ngụ ý rằng đó chỉ là một màn kịch, thiếu nội dung thực chất hoặc mang tính phô trương.

3. Cách dùng

「煞有介事」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Thái độ quan trọng hóa vấn đề: Dùng để miêu tả người coi những việc nhỏ nhặt như chuyện đại sự nhằm gây sự chú ý hoặc phô trương thanh thế.
    • Ví dụ:「他煞有介事地戴上眼镜,开始宣读那份并不重要的通知。」
      (Anh ta làm như quan trọng lắm, đeo kính vào rồi bắt đầu đọc bản thông báo chẳng mấy giá trị đó.)
  • Nói dối hoặc lan truyền tin đồn: Dùng để phê phán việc kể những chuyện không có căn cứ một cách tự tin như thể đó là sự thật.
    • Ví dụ:「虽然是谣言,但他讲得煞有介事,大家都信以为真了。」
      (Dù là tin đồn nhảm, nhưng anh ta kể như thật khiến ai cũng tin là có thật.)
  • Trẻ con bắt chước người lớn: Dùng với sắc thái nhẹ nhàng, hóm hỉnh để tả cảnh trẻ em bắt chước điệu bộ nghiêm túc của người lớn khi chơi đùa.
    • Ví dụ:「小女孩煞有介事地给洋娃娃量体温。」
      (Bé gái tỏ vẻ người lớn đang đo nhiệt độ cho búp bê.)

Ví dụ khác:

  1. 别看他说得煞有介事,其实心里一点底都没有。
    (Đừng nhìn anh ta nói năng có vẻ hùng hồn như vậy, thực chất trong lòng chẳng có chút tự tin nào đâu.)
  2. 那个骗子煞有介事地向老人推销所谓的“神药”。
    (Tên lừa đảo đó làm như thật khi quảng cáo cái gọi là 'thần dược' cho cụ già.)
  3. 他煞有介事地整理了一下领带,准备开始演讲。
    (Anh ta tỏ vẻ trịnh trọng chỉnh lại cà vạt, chuẩn bị bắt đầu bài diễn thuyết.)
  4. 这明明是个简单的误会,他却煞有介事地要成立调查组。
    (Rõ ràng chỉ là một sự hiểu lầm đơn giản, vậy mà anh ta lại quan trọng hóa vấn đề đòi thành lập cả đội điều tra.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc phương ngôn: Thành ngữ này vốn xuất phát từ phương ngôn vùng Giang Tô và Chiết Giang (vùng Ngô ngữ). Trong đó, “Sát” (煞) tương đương với “Rất” (很) trong tiếng Phổ thông, và “Giới” (介) đóng vai trò là đại từ chỉ định như “Cái này/Cái đó”.
  • Cách dùng biến thể: Thường được dùng dưới dạng “Tượng sát hữu giới sự” (像煞有介事 - giống như thật). Cấu trúc này xuất hiện nhiều trong các tác phẩm văn học hiện đại của Lỗ Tấn (鲁迅), nhấn mạnh vào sự giả tạo.
  • Bối cảnh hiện đại: Ngày nay, cụm từ này thường dùng để phê phán chủ nghĩa hình thức của các quan chức hoặc kỹ xảo nói dối tinh vi của những kẻ lừa đảo.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

“Sát hữu giới sự” (煞有介事) là thành ngữ miêu tả việc một người cố tình tạo ra vẻ ngoài nghiêm trọng hoặc chân thực cho một sự việc vốn dĩ không đáng kể. Từ này có nguồn gốc từ phương ngôn vùng Ngô (吴语), trong đó “Sát” (煞) mang nghĩa nhấn mạnh là “rất”. Nó thường được dùng để phê phán những người có thái độ trịnh trọng giả tạo hoặc những kẻ lừa đảo nói dối như thật.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

shà yǒu jiè shì
煞有介事
Làm như thật
shēng huó生活zhōng中,wǒ men我们jīng cháng经常huì会kàn dào看到zhè yàng这样yī zhǒng一种yǒu qù有趣de的huà miàn画面。

Trong cuộc sống, chúng ta thường thấy những hình ảnh thú vị như thế này.

xiǎng xiàng想象yī xià一下,yí gè一个zhǐ yǒu只有wǔ suì五岁de的xiǎo hái zi小孩子,chuān穿shàng上le了dà rén大人de的xī zhuāng西装,dài戴zhe着yī fù一副méi yǒu没有jìng piàn镜片de的yǎn jìng眼镜。

Hãy tưởng tượng một đứa trẻ mới năm tuổi, mặc bộ vest của người lớn và đeo một cặp kính không có tròng.

tā他shǒu lǐ手里ná拿zhe着yī gēn一根xiǎo小gùn zi棍子,duì对zhe着yī qún一群bù wá wá布娃娃fēi cháng非常yán sù严肃dì地jiǎng huà讲话,shèn zhì甚至hái还huì会zhòu qǐ皱起méi tóu眉头,jiǎ zhuāng假装zài在sī kǎo思考shén me什么guó jiā国家dà shì大事。

Tay cầm một chiếc gậy nhỏ, cậu bé nói chuyện rất nghiêm túc với một nhóm búp bê, thậm chí còn nhíu mày như thể đang suy nghĩ về việc đại sự quốc gia.

dà jiā大家dōu都zhī dào知道,tā他zài在wán玩yóu xì游戏。

Mọi người đều biết cậu bé đang chơi trò chơi.

kě shì可是,kàn看tā他de的biǎo qíng表情、dòng zuò动作hé和yǔ qì语气,què却rèn zhēn认真dé得bù dé le不得了,hǎo xiàng好像zhēn de真的zài在chǔ lǐ处理yī jiàn一件jí qí极其zhòng yào重要de的shì qíng事情。

Nhưng nhìn biểu cảm, động tác và giọng điệu của cậu, lại nghiêm túc vô cùng, như thể đang thực sự xử lý một việc cực kỳ quan trọng.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常shēng dòng生动de的chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种shén tài神态,jiào叫“shà yǒu jiè shì煞有介事”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất sinh động, chuyên dùng để mô tả trạng thái này, gọi là 煞有介事.

zhè ge这个cí词dú读qǐ lái起来jiù就dài yǒu带有yī zhǒng一种jié zòu节奏gǎn感。

Từ này khi đọc lên mang một cảm giác nhịp điệu.

“shā煞”,zài在zhè lǐ这里shì是“hěn很”、“fēi cháng非常”de的yì si意思;“yǒu jiè shì有介事”,yì si意思shì是“què yǒu qí shì确有其事”。

煞 ở đây có nghĩa là 'rất', 'cực kỳ'; 有介事 có nghĩa là 'thực sự có chuyện đó'.

lián连qǐ lái起来kàn看,tā它de的yì si意思jiù shì就是:míng míng明明méi yǒu没有shén me什么dà bù liǎo大不了de的shì事,huò zhě或者míng míng明明shì是jiǎ de假的,dàn但biǎo xiàn表现chū lái出来de的yàng zi样子,què却hǎo xiàng好像zhēn真yǒu有nà me那么yī huí shì一回事,ér qiě而且shì是yī jiàn一件hěn很liǎo bù qǐ了不起de的dà shì大事。

Kết hợp lại, ý nghĩa của nó là: rõ ràng không có chuyện gì to tát, hoặc rõ ràng là giả, nhưng dáng vẻ thể hiện ra lại như thể thực sự có chuyện như vậy, và còn là một việc rất lớn lao.

wǒ men我们zài在shén me shí hòu什么时候huì会yòng用dào到“shà yǒu jiè shì煞有介事”ne呢?

Khi nào chúng ta sử dụng 煞有介事?

yǒu shí hòu有时候,tā它shì是kě ài可爱de的。

Đôi khi, nó rất đáng yêu.

bǐ rú比如gāng cái刚才shuō说de的xiǎo hái zi小孩子,huò zhě或者yī zhī一只māo mī猫咪duì对zhe着kōng qì空气jí qí极其rèn zhēn认真dì地huī dòng挥动zhuǎ zi爪子,wǒ men我们huì会xiào笑zhe着shuō说:“kàn看tā它nà那shà yǒu jiè shì煞有介事de的yàng zi样子。”

Ví dụ như đứa trẻ vừa nói, hoặc một chú mèo cực kỳ nghiêm túc quơ móng vuốt vào không trung, chúng ta sẽ cười và nói: 'Nhìn cái vẻ 煞有介事 của nó kìa.'

dàn但gèng更duō多shí hòu时候,wǒ men我们zài在chéng nián rén成年人de的shì jiè世界lǐ里kàn dào看到tā它。

Nhưng thường xuyên hơn, chúng ta thấy nó trong thế giới của người lớn.

bǐ rú比如,yǒu xiē有些rén人wèi le为了xiǎn shì显示zì jǐ自己hěn很zhuān yè专业,huì会bǎ把yí gè一个fēi cháng非常jiǎn dān简单de的wèn tí问题,shuō说dé得wú bǐ无比fù zá复杂。

Ví dụ, một số người để chứng tỏ mình chuyên nghiệp, sẽ biến một vấn đề rất đơn giản thành vô cùng phức tạp.

tā他huì会yòng用hěn很duō多gāo shēn高深de的cí huì词汇,pèi hé配合kuā zhāng夸张de的shǒu shì手势,hái dé还得xiān先qīng清qīng sǎng zi清嗓子,bǎi摆chū出yī fù一副zhuān jiā专家de的jià zi架子。

Họ sẽ dùng nhiều từ ngữ cao siêu, kết hợp với những cử chỉ cường điệu, còn phải hắng giọng trước, bày ra dáng vẻ của một chuyên gia.

suī rán虽然nǐ你zhī dào知道nèi róng内容hěn很kōng dòng空洞,dàn但tā他yíng zào营造chū lái出来de的nà ge那个fēn wéi氛围,jiù shì就是“shà yǒu jiè shì煞有介事”de的。

Mặc dù bạn biết nội dung rất rỗng tuếch, nhưng bầu không khí mà họ tạo ra chính là 煞有介事.

yòu又huò zhě或者,yǒu rén有人zài在chuán bō传播yí gè一个gēn běn根本méi yǒu没有gēn jù根据de的yáo yán谣言。

Hoặc là, có người đang lan truyền một tin đồn hoàn toàn không có căn cứ.

dàn但tā他jiǎng讲dé得huì shēng huì sè绘声绘色,lián连xì jié细节dōu都miáo shù描述dé得qīng qīng chǔ chǔ清清楚楚,ràng让nǐ你jué de觉得“wa哇,zhè这bù不xiàng像shì是biān编de的ba吧”。

Nhưng họ kể rất sinh động, mô tả rõ ràng cả những chi tiết nhỏ, khiến bạn cảm thấy 'ồ, cái này không giống như bịa đặt nhỉ'.

zhè zhǒng这种ràng让rén人chà diǎn差点xìn yǐ wéi zhēn信以为真de的biǎo yǎn表演,yě也shì是“shà yǒu jiè shì煞有介事”。

Kiểu biểu diễn khiến người ta suýt tin là thật này cũng là 煞有介事.

zhè ge这个chéng yǔ成语zuì最miào妙de的dì fāng地方,zài yú在于tā它bǔ zhuō捕捉dào到le了“xíng shì形式”hé和“nèi róng内容”zhī jiān之间de的fǎn chà反差。

Điểm hay nhất của thành ngữ này là nó bắt trọn sự tương phản giữa 'hình thức' và 'nội dung'.

shì qíng事情běn shēn本身kě néng可能hěn很xiǎo小,shèn zhì甚至shì是xū gòu虚构de的;dàn但tài dù态度què却zuò做dé得fēi cháng非常zú足,fēi cháng非常mǎn满。

Bản thân sự việc có thể rất nhỏ, thậm chí là hư cấu; nhưng thái độ lại được làm rất đầy đủ, rất trọn vẹn.

xué huì学会le了zhè ge这个cí词,nǐ你jiù就xiàng像duō多le了yī shuāng一双guān chá观察shēng huó生活de的yǎn jīng眼睛。

Học được từ này, bạn giống như có thêm một đôi mắt để quan sát cuộc sống.

xià cì下次,dāng当nǐ你kàn dào看到yǒu rén有人bǎ把yī jiàn一件xiǎo shì小事zuò做dé得hōng hōng liè liè轰轰烈烈,huò zhě或者yǒu rén有人yī běn zhèng jīng一本正经dì地zài在yǎn xì演戏shí时,nǐ你bù不xū yào需要chāi chuān拆穿tā他,zhǐ只xū yào需要zài在xīn lǐ心里mò mò默默dì地yòng用zhè ge这个cí词xíng róng形容yī xià一下:kàn看,tā他zuò做dé得duō me多么shà yǒu jiè shì煞有介事a啊。

Lần tới, khi bạn thấy ai đó làm một việc nhỏ trở nên rình rang, hoặc ai đó đang diễn kịch một cách nghiêm túc, bạn không cần vạch trần họ, chỉ cần thầm dùng từ này để mô tả trong lòng: Nhìn xem, anh ta làm việc đó 煞有介事 biết bao.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 煞有介事!

0/50