background texture

行之有效

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: xíng zhī yǒu xiào
  • Bản dịch tiếng Việt: Hành chi hữu hiệu
  • Cấu tạo thành ngữ: 「行」(Thực hiện, thi hành)+「之」(Cái đó (đại từ chỉ phương pháp/biện pháp))+「有」(Có)+「效」(Hiệu quả, công hiệu)
  • Ý nghĩa: Thực hiện một phương pháp hoặc biện pháp nào đó và kết quả cho thấy nó thực sự có hiệu quả. Đây là lời khen ngợi nhấn mạnh rằng hiệu quả đã được chứng minh qua thực tiễn chứ không chỉ dừng lại ở lý thuyết.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「行之有效」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Cơ sở từ thực tiễn: Đúng như chữ Hành (行 - làm), thành ngữ này không nói về lý thuyết suông mà nhấn mạnh vào 'thành tích' có được sau khi thực hiện thực tế.
  • Đối tượng sử dụng: Chủ yếu dùng cho các phương tiện có thể thực hiện được như 'phương pháp', 'biện pháp', 'chính sách', 'chế độ'. Không dùng cho tính cách con người hay hiện tượng tự nhiên.

3. Cách dùng

「行之有效」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Đánh giá kinh doanh và chính sách: Dùng khi một chiến lược hoặc phương án cải cách mới thành công, hoặc khi giới thiệu một mô hình thành công trong quá khứ.
    • Ví dụ:「经过多年的实践证明,这套管理制度是行之有效的。」
      (Qua nhiều năm thực tiễn đã chứng minh rằng chế độ quản lý này là hành chi hữu hiệu.)
  • Đề xuất học tập và giải pháp: Dùng để thuyết phục khi đề xuất một phương pháp cụ thể để giải quyết vấn đề.
    • Ví dụ:「要想提高听力水平,多听新闻是一个行之有效的方法。」
      (Nếu muốn nâng cao trình độ nghe, nghe tin tức nhiều là một phương pháp hành chi hữu hiệu.)
  • Y tế và sức khỏe: Dùng để nói về các phương pháp điều trị hoặc giữ gìn sức khỏe đã mang lại tác động tốt cho cơ thể.
    • Ví dụ:「这种草药配方对治疗感冒非常行之有效。」
      (Đơn thuốc thảo dược này rất hành chi hữu hiệu trong việc điều trị cảm cúm.)

Ví dụ khác:

  1. 我们需要寻找一种行之有效的方案来解决交通拥堵问题。
    (Chúng ta cần tìm kiếm một phương án hành chi hữu hiệu để giải quyết vấn đề tắc nghẽn giao thông.)
  2. 虽然这个办法很老土,但确实行之有效。
    (Mặc dù cách này hơi cổ hủ nhưng thực sự rất hành chi hữu hiệu.)
  3. 事实表明,这种激励机制在团队建设中是行之有效的。
    (Thực tế cho thấy cơ chế khuyến khích này rất hành chi hữu hiệu trong việc xây dựng đội ngũ.)
  4. 这是一种简单而行之有效的减肥方法。
    (Đây là một phương pháp giảm cân đơn giản mà hành chi hữu hiệu.)
  5. 只要是行之有效的措施,我们都应该大力推广。
    (Chỉ cần là biện pháp hành chi hữu hiệu, chúng ta đều nên đẩy mạnh phổ biến.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Xuất phát từ phần Phương sĩ trong cuốn Bác Vật Chí (博物志) của Trương Hoa (张华) thời nhà Tấn (晋). Trong đó có chép 'Vũ Đế hành chi hữu hiệu' (武帝行之有效 - Vũ Đế làm theo và có hiệu quả), ban đầu dùng để nói về các phương pháp dưỡng sinh.
  • Cách dùng hiện đại: Trong tiếng Trung hiện đại, đây là một biểu đạt mang tính trang trọng, rất được ưa chuộng trong các khẩu hiệu chính trị hoặc văn bản kinh doanh. Nó phù hợp với tư tưởng thực dụng 'Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất để kiểm nghiệm chân lý'.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ Hành chi hữu hiệu (行之有效) dùng để chỉ một phương pháp hoặc đối sách đã được thử nghiệm và chứng minh được tính hữu dụng trong thực tế. Trong môi trường công sở hoặc chính trị, nó thường dùng để đánh giá tích cực các đề xuất hoặc hệ thống hiện hành dựa trên cơ sở 'đã làm và có kết quả'.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 2

Bài luận thành ngữ

xíng zhī yǒu xiào
行之有效
Đã được chứng minh hiệu quả
wǒ men我们shēng huó生活zhōng中chōng mǎn充满le了gè zhǒng gè yàng各种各样de的jiàn yì建议、lǐ lùn理论hé和fāng fǎ方法。

Cuộc sống của chúng ta tràn ngập các loại lời khuyên, lý thuyết và phương pháp.

bǐ rú比如,shū diàn书店lǐ里bǎi mǎn摆满le了jiào教nǐ你zěn me怎么kuài sù快速chéng gōng成功de的shū书,wǎng shàng网上dào chù到处shì是jiào教nǐ你zěn me怎么jiàn kāng健康yǐn shí饮食de的shì pín视频。

Ví dụ, các hiệu sách đầy rẫy những cuốn sách dạy bạn cách thành công nhanh chóng, và trên mạng đâu đâu cũng có những video dạy bạn cách ăn uống lành mạnh.

tīng qǐ lái听起来,tā men它们dōu都hěn很yǒu dào lǐ有道理。

Nghe có vẻ như chúng đều rất có lý.

kě shì可是,dāng当nǐ你zhēn zhèng真正qù去shì yī shì试一试de的shí hòu时候,nǐ你huì会fā xiàn发现,yǒu xiē有些fāng fǎ方法hěn很fù zá复杂,què却jiě jué解决bù不le了wèn tí问题;yǒu xiē有些lǐ lùn理论tīng qǐ lái听起来wán měi完美,dàn但zài在xiàn shí现实zhōng中gēn běn根本zǒu bù tōng走不通。

Tuy nhiên, khi bạn thực sự bắt tay vào thử, bạn sẽ thấy rằng có những phương pháp rất phức tạp nhưng không giải quyết được vấn đề; có những lý thuyết nghe thì hoàn hảo nhưng trong thực tế lại hoàn toàn không khả thi.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来shāi xuǎn筛选chū出nà xiē那些zhēn zhèng真正kào de zhù靠得住de的fāng fǎ方法,jiào叫“xíng zhī yǒu xiào行之有效”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để sàng lọc ra những phương pháp thực sự đáng tin cậy, gọi là 行之有效.

zhè ge这个cí词de的jié gòu结构hěn很gōng zhěng工整,yì si意思yě也hěn很zhí jiē直接。

Cấu trúc của từ này rất chặt chẽ và ý nghĩa cũng rất trực tiếp.

“xíng行”,shì是shí xíng实行、qù去zuò做;“zhī之”,zhǐ dài指代nà ge那个bàn fǎ办法;“yǒu xiào有效”,jiù shì就是yǒu有le了hǎo好de的jié guǒ结果。

行 là thực hiện, làm; 之 thay thế cho phương pháp đó; 有效 là có kết quả tốt.

hé合qǐ lái起来shuō说,jiù shì就是:zhè ge这个bàn fǎ办法,zhǐ yǒu只有qù去zuò做le了,cái néng才能zhèng míng证明tā它shì是yǒu有xiào guǒ效果de的。

Gộp lại có nghĩa là: phương pháp này chỉ khi thực hiện mới chứng minh được là nó có hiệu quả.

qǐng请zhù yì注意,zhè ge这个chéng yǔ成语lǐ里cáng藏zhe着yī zhǒng一种hěn很wù shí务实de的tài dù态度。

Xin lưu ý rằng, trong thành ngữ này ẩn chứa một thái độ rất thực dụng.

tā它bù jǐn jǐn不仅仅shì是zài在shuō说mǒu某jiàn件shì事“shì是duì对de的”,ér shì而是zài在shuō说tā它“jīng dé qǐ经得起kǎo yàn考验”。

Nó không chỉ nói rằng điều gì đó là "đúng", mà là nói rằng nó "chịu được thử thách".

hěn很duō多shí hòu时候,wǒ men我们yòng用“xíng zhī yǒu xiào行之有效”lái来xíng róng形容de的,bìng并bú shì不是nà xiē那些zuì最xīn cháo新潮、zuì最kù xuàn酷炫de的fā míng发明。

Nhiều khi, những thứ chúng ta dùng 行之有效 để mô tả không phải là những phát minh thời thượng hay ngầu nhất.

xiāng fǎn相反,tā它wǎng wǎng往往shì是nà xiē那些kàn qǐ lái看起来hěn很pǔ tōng普通、shèn zhì甚至yǒu diǎn有点lǎo tào老套de的bàn fǎ办法。

Ngược lại, nó thường là những phương pháp trông rất bình thường, thậm chí có chút cũ kỹ.

bǐ rú比如,xiǎng yào想要xué hǎo学好yī mén一门wài yǔ外语,zuì最“xíng zhī yǒu xiào行之有效”de的fāng fǎ方法,kě néng可能bìng并bú shì不是mǎi买zuì最guì贵de的kè chéng课程,ér shì而是měi tiān每天jiān chí坚持tīng听bàn gè半个xiǎo shí小时。

Ví dụ, muốn học tốt một ngoại ngữ, phương pháp 行之有效 nhất có lẽ không phải là mua khóa học đắt tiền nhất, mà là kiên trì nghe nửa tiếng mỗi ngày.

bǐ rú比如,zài在gōng zuò工作zhōng中jiě jué解决yí gè一个fù zá复杂de的wèn tí问题,zuì最“xíng zhī yǒu xiào行之有效”de的shǒu duàn手段,kě néng可能bú shì不是kāi开hěn很zhǎng长de的huì会,ér shì而是zhí jiē直接qù去xiàn chǎng现场kàn看yī yǎn一眼。

Ví dụ, để giải quyết một vấn đề phức tạp trong công việc, phương tiện 行之有效 nhất có lẽ không phải là họp hành thật lâu, mà là trực tiếp đến hiện trường xem xét.

zhè ge这个chéng yǔ成语tí xǐng提醒wǒ men我们,zài在“xiǎng想”hé和“zuò做”zhī jiān之间,yǒu有yī tiáo一条jù dà巨大de的hóng gōu鸿沟。

Thành ngữ này nhắc nhở chúng ta rằng, giữa "nghĩ" và "làm" có một khoảng cách rất lớn.

yǒu xiē有些zhǔ yì主意zài在nǎo zi脑子lǐ里shì是hěn很wán měi完美de的,dàn但zhǐ yǒu只有zhēn zhèng真正luò dì落地zhí xíng执行,bìng qiě并且jiě jué解决le了shí jì实际wèn tí问题,tā它cái才pèi配dé得shàng上zhè ge这个cí词。

Có những ý tưởng trong đầu rất hoàn hảo, nhưng chỉ khi thực sự được thực thi và giải quyết được vấn đề thực tế, nó mới xứng đáng với từ này.

suǒ yǐ所以,dāng当wǒ men我们píng jià评价yí gè一个zhèng cè政策、yī zhǒng一种yào fāng药方,huò zhě或者yí gè一个xué xí学习jì qiǎo技巧shì是“xíng zhī yǒu xiào行之有效”de的shí hòu时候,zhè这qí shí其实shì是yī jù一句hěn很gāo高de的píng jià评价。

Vì vậy, khi chúng ta đánh giá một chính sách, một đơn thuốc, hay một kỹ năng học tập là 行之有效, thì đây thực sự là một lời khen ngợi rất cao.

zhè这yì wèi zhe意味着,tā它bù zài不再shì是yí gè一个kōng dòng空洞de的lǐ lùn理论,ér shì而是yǐ jīng已经biàn chéng变成le了wǒ men我们kě yǐ可以xìn rèn信任de的gōng jù工具。

Điều này có nghĩa là, nó không còn là một lý thuyết suông nữa, mà đã trở thành một công cụ mà chúng ta có thể tin cậy.

xià cì下次,dāng当nǐ你miàn duì面对hěn很duō多xuǎn zé选择,bù不zhī dào知道gāi该tīng听shuí谁de的shí hòu时候,yě xǔ也许kě yǐ可以wèn问zì jǐ自己yī jù一句:nǎ yí gè哪一个,cái才shì是zhēn zhèng真正xíng zhī yǒu xiào行之有效de的ne呢?

Lần tới, khi bạn đối mặt với nhiều lựa chọn và không biết nên nghe theo ai, có lẽ bạn có thể tự hỏi mình: cái nào mới thực sự là 行之有效?

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 行之有效!

0/50