background texture

进退两难

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: jìn tuì liǎng nán
  • Bản dịch tiếng Việt: Tiến thoái lưỡng nan
  • Cấu tạo thành ngữ: 「进」(Tiến lên, đi tới (Hán Việt: Tiến))+「退」(Lùi lại, rút lui (Hán Việt: Thoái))+「两」(Cả hai, hai bên (Hán Việt: Lưỡng))+「难」(Khó khăn, nan giải (Hán Việt: Nan))
  • Ý nghĩa: Trạng thái tiến không được mà lùi cũng không xong. Dùng để chỉ hoàn cảnh khó khăn, bế tắc khi phải đối mặt với những lựa chọn mà dù chọn cách nào cũng gặp bất lợi hoặc rắc rối.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「进退两难」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Nỗi khổ khi phải chọn một trong hai: Thành ngữ này nhấn mạnh tình thế "bị kẹp ở giữa", nơi mà chọn A thì hỏng B, mà chọn B thì hỏng A.
  • Sự đình trệ trong hành động: Hệ quả của tình thế này là chủ thể không thể nhúc nhích hay thực hiện bất kỳ hành động nào, dẫn đến sự bế tắc hoàn toàn.

3. Cách dùng

「进退两难」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Rắc rối trong quan hệ cá nhân: Thường dùng khi bị kẹt giữa hai bên đối lập (như sếp và nhân viên, hoặc hai người bạn) mà không thể đứng về phía nào.
    • Ví dụ:「一边是多年的老友,一边是公司的规定,这让我感到进退两难。」
      (Một bên là bạn thân lâu năm, một bên là quy định của công ty, điều này khiến tôi cảm thấy tiến thoái lưỡng nan.)
  • Kinh doanh và đàm phán: Dùng khi phải đưa ra quyết định khó khăn: chấp nhận thì lỗ, từ chối thì hỏng việc.
    • Ví dụ:「如果不接受这个报价会失去客户,接受了又会亏本,真是进退两难。」
      (Nếu không chấp nhận báo giá này sẽ mất khách hàng, nhưng nếu chấp nhận thì lại lỗ vốn, thật đúng là tiến thoái lưỡng nan.)
  • Bị mắc kẹt về mặt vật lý: Ngoài nghĩa bóng, thành ngữ này còn dùng cho tình trạng bị kẹt do thời tiết hoặc giao thông.
    • Ví dụ:「暴风雪封住了道路,车队被困在山里进退两难。」
      (Bão tuyết đã phong tỏa con đường, đoàn xe bị kẹt trong núi rơi vào tình cảnh tiến thoái lưỡng nan.)

Ví dụ khác:

  1. 父母都想让我回老家,但我又不想放弃现在的工作,这让我进退两难。
    (Bố mẹ đều muốn tôi về quê, nhưng tôi lại không muốn từ bỏ công việc hiện tại, điều này khiến tôi tiến thoái lưỡng nan.)
  2. 现在的局势让他在谈判桌上进退两难。
    (Cục diện hiện tại khiến anh ấy rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan trên bàn đàm phán.)
  3. 答应帮忙吧没时间,不答应吧又怕得罪人,真是进退两难。
    (Đồng ý giúp thì không có thời gian, không đồng ý thì sợ làm mất lòng người ta, thật đúng là tiến thoái lưỡng nan.)
  4. 由于资金链断裂,这个项目陷入了进退两难的境地。
    (Do chuỗi cung ứng vốn bị đứt gãy, dự án này đã rơi vào cảnh tiến thoái lưỡng nan.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này xuất hiện trong các tác phẩm cổ như vở kịch Chu Công Nhiếp Chính (周公摄政) thời Nguyên hay sách binh pháp Vệ Công Binh Pháp (卫公兵法) thời Tống.
  • Khác biệt với Tả hữu vi nan (左右为难): Hai thành ngữ này rất giống nhau, nhưng "Tiến thoái lưỡng nan" thường dùng cho những tình huống cấp bách hoặc nghiêm trọng hơn, liên quan đến vận mệnh hoặc sự nghiệp. "Tả hữu vi nan" có thể dùng cho những phân vân đời thường hơn.
  • Tần suất sử dụng: Đây là một thành ngữ cực kỳ phổ biến trong tiếng Hán hiện đại, dùng được cả trong văn viết lẫn văn nói.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

"Tiến thoái lưỡng nan" (进退两难) là một thành ngữ diễn tả trạng thái bị kẹt ở giữa, không thể đưa ra quyết định vì cả hai hướng đi đều dẫn đến kết quả không mong muốn. Nó thường được dùng trong các mối quan hệ phức tạp, quyết định kinh doanh khó khăn hoặc những tình huống thực tế bị mắc kẹt.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

jìn tuì liǎng nán
进退两难
Tiến thoái lưỡng nan
shēng huó生活zhōng中,wǒ men我们cháng cháng常常huì会xiàn rù陷入yī zhǒng一种hěn很gān gà尴尬de的chǔ jìng处境。

Trong cuộc sống, chúng ta thường rơi vào một tình huống rất khó xử.

wǎng qián往前zǒu走yī bù一步,hǎo xiàng好像huì会yǒu有má fán麻烦;wǎng往hòu tuì后退yī bù一步,sì hū似乎yě也bù不tài太duì对。

Tiến một bước dường như sẽ gặp rắc rối, lùi một bước cũng có vẻ không đúng.

nǐ你jiù就zhè yàng这样bèi被kǎ卡zài在zhōng jiān中间,bù不zhī dào知道gāi该wǎng往nǎ ge哪个fāng xiàng方向yí dòng移动。

Bạn bị kẹt ở giữa như vậy, không biết nên di chuyển theo hướng nào.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常jīng zhǔn精准de的chéng yǔ成语,yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种gǎn jué感觉,jiào zuò叫做“jìn tuì liǎng nán进退两难”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất chính xác dùng để mô tả cảm giác này, gọi là 进退两难.

zì miàn字面shàng上kàn看,tā它de的yì si意思hěn很jiǎn dān简单:“jìn进”shì是qián jìn前进,“tuì退”shì是hòu tuì后退。

Về mặt chữ, ý nghĩa của nó rất đơn giản: 进 là tiến lên, 退 là lùi lại.

“liǎng nán两难”,jiù shì shuō就是说zhè这liǎng gè两个xuǎn zé选择,dōu都ràng让rén人gǎn dào感到kùn nán困难。

两难 nghĩa là cả hai lựa chọn này đều khiến con người cảm thấy khó khăn.

zhè ge这个cí词zuì最cháng yòng常用lái来xíng róng形容zuò做jué dìng决定shí时de的tòng kǔ痛苦。

Từ này thường được dùng nhất để mô tả sự đau khổ khi đưa ra quyết định.

bǐ rú比如zài在gōng zuò工作zhōng中,nǐ你jué de觉得xiàn zài现在de的huán jìng环境bù不shì hé适合zì jǐ自己,hěn很xiǎng想lí kāi离开;kě shì可是,rú guǒ如果zhēn de真的cí zhí辞职,yòu又dān xīn担心zhǎo bú dào找不到gèng更hǎo好de的jī huì机会,shī qù失去wěn dìng稳定de的shōu rù收入。

Ví dụ trong công việc, bạn cảm thấy môi trường hiện tại không phù hợp với mình và rất muốn rời đi; nhưng nếu thực sự nghỉ việc, bạn lại lo lắng không tìm được cơ hội tốt hơn, mất đi thu nhập ổn định.

liú xià留下lái来hěn很tòng kǔ痛苦,zǒu走yě也hěn很hài pà害怕。

Ở lại thì đau khổ, mà đi thì sợ hãi.

zhè这jiù shì就是diǎn xíng典型de的“jìn tuì liǎng nán进退两难”。

Đây chính là trường hợp điển hình của 进退两难.

yòu又huò zhě或者zài在yí gè一个jù huì聚会shàng上,bié rén别人rè qíng热情dì地quàn劝nǐ你hē jiǔ喝酒。

Hoặc tại một bữa tiệc, người khác nhiệt tình mời bạn uống rượu.

hē喝ba吧,nǐ你zhī dào知道shēn tǐ身体huì会bù shū fú不舒服;bù不hē喝ba吧,yòu又pà怕péng yǒu朋友jué de觉得nǐ你bù不gěi miàn zi给面子,pò huài破坏le了qì fēn气氛。

Uống thì bạn biết cơ thể sẽ khó chịu; không uống thì lại sợ bạn bè nghĩ mình không nể mặt, làm hỏng bầu không khí.

zhè shí hòu这时候,nǐ你xīn lǐ心里de的nà zhǒng那种jiū jié纠结hé和wú nài无奈,jiù shì就是“jìn tuì liǎng nán进退两难”。

Lúc này, sự dằn vặt và bất lực trong lòng bạn chính là 进退两难.

zhí de值得zhù yì注意de的shì是,“jìn tuì liǎng nán进退两难”miáo shù描述de的,bìng并bú shì不是nǐ你“bù不zhī dào知道”yǒu有nǎ xiē哪些xuǎn zé选择。

Đáng chú ý là, 进退两难 không mô tả việc bạn "không biết" có những lựa chọn nào.

xiāng fǎn相反,nǐ你kàn看dé得hěn很qīng chǔ清楚,zhǐ shì只是nǐ你zhī dào知道——bù guǎn不管xuǎn选nǎ哪yī tiáo一条lù路,dōu都yào要fù chū付出dài jià代价。

Ngược lại, bạn nhìn thấy rất rõ, chỉ là bạn biết rằng dù chọn con đường nào thì cũng đều phải trả giá.

tā它bú shì不是zài在shuō说wèn tí问题yǒu有duō多fù zá复杂,ér shì而是zài在miáo shù描述rén人bèi kùn被困zhù住shí时de的nà zhǒng那种jiāo lǜ焦虑gǎn感。

Nó không nói về việc vấn đề phức tạp thế nào, mà là mô tả cảm giác lo âu khi con người bị mắc kẹt.

suǒ yǐ所以,xià cì下次dāng当nǐ你fā xiàn发现zì jǐ自己yóu yù bù jué犹豫不决,jué de觉得zěn me怎么zuò做dōu都bù不wán měi完美de的shí hòu时候,bù fáng不妨yòng用zhè ge这个cí词lái来xíng róng形容dāng xià当下de的xīn qíng心情。

Vì vậy, lần tới khi bạn thấy mình do dự, cảm thấy làm thế nào cũng không hoàn hảo, hãy thử dùng từ này để mô tả tâm trạng hiện tại.

chéng rèn承认zì jǐ自己chǔ yú处于“jìn tuì liǎng nán进退两难”zhī zhōng之中,yǒu shí hòu有时候,fǎn ér反而shì是ràng让wǒ men我们lěng jìng冷静xià lái下来、xún zhǎo寻找dì sān tiáo第三条lù路de的dì yī bù第一步。

Thừa nhận mình đang ở trong 进退两难 đôi khi lại là bước đầu tiên để chúng ta bình tĩnh lại và tìm ra con đường thứ ba.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 进退两难!

0/50