background texture

风云突变

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: fēng yún tū biàn
  • Bản dịch tiếng Việt: Phong vân đột biến
  • Cấu tạo thành ngữ: 「风云」(Gió và mây. Trong tiếng Hán Việt, 'Phong vân' thường được dùng để ẩn dụ cho tình hình, thời cuộc biến động hoặc những sự kiện lớn lao.)+「突」(Đột ngột, bất thình lình.)+「变」(Thay đổi, biến đổi.)
  • Ý nghĩa: Tình hình chính trị hoặc xã hội đang yên bình bỗng nhiên thay đổi một cách đột ngột và kịch liệt, giống như thời tiết đang đẹp bỗng nổi cơn giông bão. Thường dùng để chỉ những biến động lớn, khó lường hoặc các cuộc khủng hoảng đang cận kề.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「风云突变」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự thay đổi cục diện trên quy mô lớn: Thành ngữ này không dùng cho những việc nhỏ nhặt của cá nhân mà dùng khi tình hình quốc gia, quốc tế hoặc toàn bộ thị trường thay đổi hoàn toàn.
  • Cảm giác căng thẳng và điềm báo: Không chỉ là sự thay đổi đơn thuần, nó thường đi kèm với cảm giác căng thẳng như trước một cơn bão, hoặc một bầu không khí bất ổn báo hiệu điều gì đó sắp xảy ra.

3. Cách dùng

「风云突变」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Chính trị và Quan hệ quốc tế: Đây là bối cảnh phổ biến nhất, dùng để chỉ chiến tranh bùng nổ, thay đổi chính quyền hoặc quan hệ ngoại giao xấu đi đột ngột.
    • Ví dụ:「国际局势风云突变,各国纷纷加强了边境防御。」
      (Cục diện quốc tế phong vân đột biến, các nước lần lượt tăng cường phòng thủ biên giới.)
  • Kinh doanh và Thị trường: Dùng khi môi trường kinh doanh có những thay đổi không thể dự đoán, như thị trường chứng khoán sụp đổ hoặc thay đổi quy tắc ngành.
    • Ví dụ:「随着新技术的发布,整个行业的竞争格局风云突变。」
      (Cùng với việc công bố công nghệ mới, cục diện cạnh tranh của toàn ngành đã thay đổi đột ngột.)
  • Thể thao và Diễn biến trận đấu: Chỉ sự thay đổi bất ngờ trong dòng chảy của trận đấu, khiến đội đang chiếm ưu thế bỗng rơi vào thế khó.
    • Ví dụ:「下半场场上形势风云突变,客队连进两球反超了比分。」
      (Sang hiệp hai, tình thế trên sân xoay chuyển bất ngờ, đội khách liên tiếp ghi hai bàn để lội ngược dòng.)

Ví dụ khác:

  1. 那一年,国内政坛风云突变,许多高官相继落马。
    (Năm đó, chính trường trong nước biến động dữ dội, nhiều quan chức cấp cao lần lượt ngã ngựa.)
  2. 面对风云突变的市场环境,企业必须具备快速反应的能力。
    (Đối mặt với môi trường thị trường thay đổi khôn lường, doanh nghiệp phải có khả năng phản ứng nhanh chóng.)
  3. 原本平静的海面突然狂风大作,真是天有不测风云,风云突变。
    (Mặt biển vốn đang yên bình bỗng nhiên cuồng phong nổi dậy, đúng là trời có gió bão khôn lường, tình thế thay đổi quá nhanh.)
  4. 就在谈判即将达成一致时,情况风云突变,对方提出了新的苛刻条件。
    (Ngay khi cuộc đàm phán sắp đạt được thống nhất, tình hình đột ngột xoay chuyển, đối phương đã đưa ra những điều kiện khắc nghiệt mới.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này trở nên nổi tiếng từ một câu trong bài từ 'Thanh Bình Nhạc - Tưởng Quế Chiến Tranh' (清平乐·蒋桂战争) của Mao Trạch Đông (毛泽东): 'Phong vân đột biến, quân phiệt trọng khai chiến' (Phong vân thay đổi đột ngột, quân phiệt lại mở cuộc chiến).
  • Hình ảnh ẩn dụ: 'Phong vân' (Gió mây) đôi khi chỉ sự hoạt động của các bậc anh hùng (như rồng gặp mây), nhưng trong thành ngữ này, nó tượng trưng cho sự bất định và không thể dự đoán của thời cuộc.
  • Phạm vi sử dụng: Đây là một cách diễn đạt khá trang trọng, thường xuất hiện trong tin tức thời sự, tiểu thuyết lịch sử hoặc các bài phân tích kinh doanh.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Phong vân đột biến (风云突变)** được dùng trong các bối cảnh lớn như chính trị, quân sự hoặc kinh doanh để mô tả sự thay đổi cục diện một cách bất ngờ. Nó mang sắc thái căng thẳng, ám chỉ sự chuyển biến từ trạng thái ổn định sang hỗn loạn. Cần lưu ý không sử dụng thành ngữ này cho những thay đổi nhỏ trong tâm trạng hay đời sống cá nhân.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

fēng yún
风云
tū biàn
突变
Tình thế thay đổi đột ngột
nǐ你kàn看guò过xià tiān夏天de的tiān kōng天空ma吗?

Bạn đã bao giờ ngắm nhìn bầu trời mùa hè chưa?

shàng上yī kè一刻hái shì还是yáng guāng míng mèi阳光明媚,lán tiān蓝天bái yún白云;xià下yī kè一刻,tū rán突然wū yún乌云mì bù密布,kuáng fēng狂风dà zuò大作。

Mới phút trước còn nắng rực rỡ, trời xanh mây trắng; phút sau, mây đen bỗng kéo đến, gió lớn nổi lên.

zhè zhǒng这种shí hòu时候,nǎ pà哪怕yǔ雨hái还méi没xià下xià lái下来,nǐ你yě也néng能gǎn shòu感受dào到kōng qì空气lǐ里nà zhǒng那种jǐn zhāng紧张yā yì压抑de的wèi dào味道。

Những lúc như vậy, dù mưa chưa rơi, bạn vẫn có thể cảm nhận được sự căng thẳng và ngột ngạt trong không khí.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语,jiè yòng借用le了zhè zhǒng这种zì rán自然jǐng xiàng景象,lái来xíng róng形容jú shì局势de的jù liè剧烈biàn huà变化,jiào叫“fēng yún tū biàn风云突变”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ mượn hiện tượng tự nhiên này để mô tả sự thay đổi dữ dội của tình thế, gọi là 风云突变.

“fēng yún风云”,zhǐ指de的shì是fēng风hé和yún云,zài在zhè lǐ这里bǐ yù比喻dà大de的jú shì局势huò或qì fēn气氛;“tū biàn突变”,jiù shì就是tū rán突然fā shēng发生le了gǎi biàn改变。

风云 chỉ gió và mây, ở đây ẩn dụ cho tình thế hoặc bầu không khí lớn; 突变 nghĩa là đột nhiên xảy ra thay đổi.

hé合zài在yì qǐ一起,tā它xíng róng形容de的shì是yī zhǒng一种ràng让rén人cuò shǒu bù jí措手不及de的zhuǎn zhé转折。

Kết hợp lại, nó mô tả một bước ngoặt khiến người ta không kịp trở tay.

qǐng请zhù yì注意,zhè ge这个cí词de的fèn liàng分量hěn很zhòng重。

Xin lưu ý rằng từ này có sức nặng rất lớn.

wǒ men我们yì bān一般bú huì不会yòng用tā它lái来xíng róng形容shēng huó生活lǐ里suǒ suì琐碎de的xiǎo小yì wài意外,bǐ rú比如shǒu jī手机huài坏le了,huò zhě或者gōng chē公车wǎn diǎn晚点。

Chúng ta thường không dùng nó để mô tả những rắc rối nhỏ nhặt trong cuộc sống, như hỏng điện thoại hay xe buýt đến muộn.

“fēng yún tū biàn风云突变”xíng róng形容de的,tōng cháng通常shì是nà xiē那些yuán běn原本kàn qǐ lái看起来hěn很píng jìng平静、hěn很wěn dìng稳定de的jú miàn局面,tū rán突然bèi被dǎ pò打破le了。

风云突变 thường mô tả những cục diện vốn dĩ trông rất bình lặng, ổn định nhưng đột nhiên bị phá vỡ.

yě xǔ也许shì是yí gè一个yuán běn原本hé píng和平de的dì qū地区,tū rán突然bào fā爆发le了chōng tū冲突;yě xǔ也许shì是yí gè一个yuán běn原本fán róng繁荣de的háng yè行业,yīn wèi因为yī xiàng一项xīn jì shù新技术de的chū xiàn出现,tū rán突然xiàn rù陷入le了wēi jī危机;yòu又huò zhě或者shì是yí gè一个rén人yuán běn原本shùn lì顺利de的mìng yùn命运,yīn wèi因为mǒu gè某个tū fā shì jiàn突发事件,yī xià zi一下子diē跌rù入gǔ dǐ谷底。

Có thể là một khu vực vốn hòa bình bỗng bùng nổ xung đột; có thể là một ngành công nghiệp đang thịnh vượng bỗng rơi vào khủng hoảng vì một công nghệ mới; hoặc cũng có thể là vận mệnh vốn đang suôn sẻ của một người bỗng chốc rơi xuống vực thẳm vì một sự cố bất ngờ.

zhè ge这个chéng yǔ成语zuì最ràng让rén人gǎn kǎi感慨de的dì fāng地方,qí shí其实bù不zài yú在于“biàn变”,ér而zài yú在于“tū突”。

Điểm khiến người ta cảm thán nhất ở thành ngữ này thực ra không nằm ở 变, mà nằm ở 突.

tā它tí xǐng提醒wǒ men我们,hěn duō很多shí hòu时候,píng jìng平静kě néng可能zhǐ shì只是yī zhǒng一种zàn shí暂时de的zhuàng tài状态。

Nó nhắc nhở chúng ta rằng, trong nhiều trường hợp, sự bình lặng có thể chỉ là một trạng thái tạm thời.

dāng当nǐ你jué de觉得yī qiè一切dōu都zài在zhǎng kòng掌控zhōng中de的shí hòu时候,wài jiè外界de的huán jìng环境kě néng可能yǐ jīng已经zài在qiāo qiāo悄悄yùn niàng酝酿zhe着yī cháng一场fēng bào风暴。

Khi bạn cảm thấy mọi thứ đều trong tầm kiểm soát, môi trường bên ngoài có thể đã âm thầm ủ một cơn bão.

suǒ yǐ所以,tīng dào听到“fēng yún tū biàn风云突变”shí时,wǒ men我们gǎn shòu感受dào到de的wǎng wǎng往往bù jǐn不仅shì是jīng yà惊讶,hái yǒu还有yī zhǒng一种duì对shí jú时局de的jìng wèi敬畏。

Vì vậy, khi nghe thấy 风云突变, cảm giác của chúng ta thường không chỉ là kinh ngạc, mà còn là một sự kính sợ đối với thời cuộc.

suī rán虽然wǒ men我们wú fǎ无法kòng zhì控制fēng yún风云hé shí何时biàn sè变色,dàn但zhè ge这个cí词zhì shǎo至少ràng让wǒ men我们zhī dào知道:zài在zhè ge这个shì jiè世界shàng上,wéi yī唯一bù biàn不变de的,kě néng可能jiù shì就是biàn huà变化běn shēn本身。

Mặc dù chúng ta không thể kiểm soát khi nào gió mây đổi màu, nhưng ít nhất từ này cho chúng ta biết: trên thế giới này, điều duy nhất không thay đổi có lẽ chính là sự thay đổi.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 风云突变!

0/50