background texture

不择手段

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: bù zé shǒu duàn
  • Bản dịch tiếng Việt: Bất chấp thủ đoạn
  • Cấu tạo thành ngữ: 「不」(Bất (không), dùng để phủ định.)+「择」(Trạch (lựa chọn), chọn lọc kỹ càng.)+「手」(Thủ (tay), ở đây chỉ một phần của từ 'thủ đoạn'.)+「段」(Đoạn (cách thức), ở đây chỉ một phần của từ 'thủ đoạn'.)
  • Ý nghĩa: Dùng mọi cách thức, kể cả những hành vi trái với đạo đức hay pháp luật để đạt được mục đích của mình. Đây là một từ mang sắc thái phê phán (biếm nghĩa) cực kỳ mạnh mẽ, dùng để chỉ trích sự tàn độc hoặc vô đạo đức của đối phương.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「不择手段」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự thiếu hụt đạo đức: Cốt lõi của thành ngữ này không phải là 'làm việc chăm chỉ' mà là sẵn sàng sử dụng những phương pháp xấu xa như lừa dối, phản bội hay bạo lực.
  • Chủ nghĩa kết quả: Ám chỉ thái độ coi trọng mục đích cuối cùng là tuyệt đối, xem nhẹ quá trình và các chuẩn mực đạo đức.

3. Cách dùng

「不择手段」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Miêu tả kẻ phản diện hoặc tội phạm: Thường dùng trong phim ảnh, tiểu thuyết hoặc tin tức để phê phán những nhân vật hy sinh lợi ích của người khác vì mục đích cá nhân.
    • Ví dụ:「为了夺取公司的控制权,他不择手段地陷害竞争对手。」
      (Để chiếm quyền kiểm soát công ty, hắn đã bất chấp thủ đoạn để hãm hại đối thủ cạnh tranh.)
  • Cạnh tranh hoặc đối đầu chính trị: Dùng trong bối cảnh bầu cử hoặc cạnh tranh kinh doanh khốc liệt để cáo buộc đối phương dùng những chiêu trò bẩn thỉu.
    • Ví dụ:「有些政客为了赢得选票,简直是不择手段。」
      (Một số chính trị gia để giành được phiếu bầu, quả thực là bất chấp thủ đoạn.)
  • Lời cảnh báo hoặc bài học đạo đức: Dùng để răn đe rằng dù muốn thành công cũng không được phép đi chệch khỏi con đường đạo đức.
    • Ví dụ:「我们追求成功,但绝不能不择手段。」
      (Chúng ta theo đuổi thành công, nhưng tuyệt đối không được bất chấp thủ đoạn.)

Ví dụ khác:

  1. 那个犯罪团伙为了敛财不择手段,甚至伤害无辜。
    (Băng nhóm tội phạm đó đã bất chấp thủ đoạn để vơ vét tài sản, thậm chí làm hại cả những người vô tội.)
  2. 他不择手段地往上爬,最终虽然得到了地位,却失去了朋友。
    (Hắn ta bất chấp thủ đoạn để leo cao, cuối cùng dù có được địa vị nhưng lại mất đi bạn bè.)
  3. 真正的英雄是靠实力取胜,而不是靠不择手段。
    (Anh hùng thực sự chiến thắng bằng thực lực, chứ không phải bằng cách bất chấp thủ đoạn.)
  4. 为了掩盖真相,他们不择手段地销毁了所有证据。
    (Để che đậy sự thật, bọn họ đã bất chấp thủ đoạn để tiêu hủy mọi chứng cứ.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Lưu ý khi sử dụng: Đây là một từ phê phán rất nặng nề. Nếu dùng đùa vui với bạn bè, nó có thể bị hiểu lầm là bạn đang phủ nhận nhân cách của họ. Tránh dùng từ này với nghĩa 'nỗ lực hết mình' (ví dụ: nói 'Học tiếng Trung bất chấp thủ đoạn' là sai, thay vào đó nên dùng Toàn lực dĩ phó (全力以赴)).
  • Chủ nghĩa Machiavelli: Khi muốn diễn đạt tư tưởng 'Mục đích biện minh cho phương tiện' của Chủ nghĩa Machiavelli (马基雅维利主义) theo hướng tiêu cực, tiếng Trung thường dùng thành ngữ Bất chấp thủ đoạn (不择手段) này.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Bất chấp thủ đoạn (不择手段)** dùng để chỉ việc vì đạt được mục tiêu mà không từ bất kỳ hành vi xấu xa nào. Trong tiếng Việt, cụm từ này tương đồng hoàn toàn về cả mặt chữ Hán lẫn ý nghĩa với tiếng Hán hiện đại. Cần lưu ý đây là một từ tiêu cực, tuyệt đối không dùng để khen ngợi sự nỗ lực hay cố gắng.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

bù zé shǒu duàn
不择手段
Bất chấp thủ đoạn
zài在shēng huó生活zhōng中,wǒ men我们měi gè rén每个人dōu都yǒu有xiǎng yào想要dá chéng达成de的mù biāo目标。

Trong cuộc sống, mỗi chúng ta đều có những mục tiêu muốn đạt được.

yě xǔ也许shì是xiǎng yào想要yíng dé赢得yī cháng一场bǐ sài比赛,yě xǔ也许shì是xiǎng yào想要dé dào得到yī fèn一份gōng zuò工作,huò zhě或者jǐn jǐn仅仅shì是xiǎng yào想要dé dào得到mǒu yàng某样dōng xī东西。

Có thể là muốn thắng một trận đấu, muốn có một công việc, hoặc đơn giản là muốn có một thứ gì đó.

tōng cháng通常qíng kuàng情况xià下,wèi le为了dá chéng达成mù biāo目标,wǒ men我们huì会nǔ lì努力,huì会xiǎng想bàn fǎ办法。

Thông thường, để đạt được mục tiêu, chúng ta sẽ nỗ lực và tìm cách.

dàn shì但是,wǒ men我们xīn lǐ心里dōu都yǒu有yī tiáo一条yǐn xíng隐形de的dǐ xiàn底线:yǒu xiē有些shì qíng事情kě yǐ可以zuò做,yǒu xiē有些shì qíng事情bù néng不能zuò做。

Tuy nhiên, trong lòng mỗi người đều có một ranh giới vô hình: có những việc có thể làm, và có những việc không thể làm.

kě shì可是,rú guǒ如果yǒu有yí gè rén一个人,wèi le为了dá dào达到mù dì目的,bǎ把zhè这tiáo条dǐ xiàn底线cā diào擦掉le了ne呢?

Nhưng nếu có một người, vì để đạt được mục đích mà xóa bỏ ranh giới này thì sao?

rú guǒ如果duì对tā他lái shuō来说,zhǐ yào只要néng能yíng赢,wú lùn无论yòng用shén me什么fāng fǎ方法dōu都kě yǐ可以ne呢?

Nếu đối với người đó, chỉ cần có thể thắng, bất kể dùng phương pháp nào cũng được thì sao?

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常yǒu lì有力,dàn但tóng shí同时yě也bǐ jiào比较chén zhòng沉重de的chéng yǔ成语,yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种zhuàng tài状态,jiào叫“bù zé shǒu duàn不择手段”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất mạnh mẽ nhưng cũng khá nặng nề dùng để mô tả trạng thái này, gọi là 不择手段.

wǒ men我们kě yǐ可以bǎ把zhè ge这个cí词chāi kāi拆开lái来kàn看。

Chúng ta có thể tách từ này ra để xem xét.

“shǒu duàn手段”,jiù shì就是fāng fǎ方法、cè lüè策略。

手段 chính là phương pháp, chiến lược.

ér而“zé择”,shì是xuǎn zé选择de的yì si意思。

Còn 择 có nghĩa là lựa chọn.

“bù zé shǒu duàn不择手段”,zì miàn字面shàng上de的yì si意思jiù shì就是:bù不xuǎn zé选择fāng fǎ方法。

不择手段 nghĩa đen là không lựa chọn phương pháp.

zhè这tīng qǐ lái听起来hǎo xiàng好像hěn很pǔ tōng普通,dàn但tā它de的shí jì实际hán yì含义shì是:bù guǎn不管shì是hǎo好de的fāng fǎ方法hái shì还是huài坏de的fāng fǎ方法,bù guǎn不管shì是hé fǎ合法de的hái shì还是wéi fǎ违法de的,bù guǎn不管shì是chéng shí诚实de的hái shì还是qī piàn欺骗de的,zhǐ yào只要néng能dá dào达到mù dì目的,wǒ我quán dōu全都kě yǐ可以yòng用。

Nghe có vẻ bình thường, nhưng ý nghĩa thực tế của nó là: bất kể phương pháp tốt hay xấu, hợp pháp hay phạm pháp, trung thực hay lừa dối, chỉ cần đạt được mục đích, tôi đều có thể sử dụng.

zhè这shì是yí gè一个diǎn xíng典型de的biǎn yì cí贬义词。

Đây là một từ mang nghĩa tiêu cực điển hình.

wǒ men我们tōng cháng通常bú huì不会yòng用tā它lái来kuā jiǎng夸奖bié rén别人cōng míng聪明,ér shì而是yòng用tā它lái来xíng róng形容yí gè一个rén人de的kě pà可怕。

Chúng ta thường không dùng nó để khen ngợi ai đó thông minh, mà dùng để mô tả sự đáng sợ của một người.

shì xiǎng试想zhè yàng这样yí gè一个chǎng jǐng场景:zài在gōng sī公司lǐ里,dà jiā大家dōu都xiǎng想jìng zhēng竞争tóng同yí gè一个jīng lǐ经理de的wèi zhì位置。

Hãy thử tưởng tượng một kịch bản: trong công ty, mọi người đều muốn cạnh tranh cho cùng một vị trí quản lý.

zhèng cháng rén正常人huì会tōng guò通过nǔ lì努力gōng zuò工作、zhǎn shì展示néng lì能力lái来jìng zhēng竞争。

Người bình thường sẽ cạnh tranh bằng cách làm việc chăm chỉ và thể hiện năng lực.

dàn但rú guǒ如果yǒu有yí gè rén一个人,tā他tōu tōu偷偷shān diào删掉le了tóng shì同事de的wén jiàn文件,huò zhě或者sàn bù散布guān yú关于duì shǒu对手de的yáo yán谣言,shèn zhì甚至qù去tǎo hǎo讨好lǎo bǎn老板zuò做yī xiē一些bù guāng cǎi不光彩de的jiāo yì交易。

Nhưng nếu có một người lén xóa tệp tin của đồng nghiệp, hoặc tung tin đồn về đối thủ, thậm chí đi nịnh bợ sếp để thực hiện những giao dịch không minh bạch.

zhè ge这个shí hòu时候,wǒ men我们jiù就huì会shuō说:zhè ge这个rén人wèi le为了shēng zhí升职,zhēn shì真是“bù zé shǒu duàn不择手段”。

Lúc này, chúng ta sẽ nói: người này vì để thăng chức, thật là 不择手段.

zhè ge这个chéng yǔ成语zhī suǒ yǐ之所以ràng让rén人jué de觉得bù ān不安,shì是yīn wèi因为tā它dǎ pò打破le了rén人yǔ与rén人zhī jiān之间zuì最jī běn基本de的xìn rèn信任。

Thành ngữ này khiến người ta cảm thấy bất an vì nó phá vỡ sự tin tưởng cơ bản nhất giữa người với người.

zài在yí gè一个“bù zé shǒu duàn不择手段”de的rén人yǎn lǐ眼里,zhǐ yǒu只有“zhōng diǎn终点”shì是zhòng yào重要de的,ér而tōng wǎng通往zhōng diǎn终点de的“guò chéng过程”bìng并bù不zhòng yào重要。

Trong mắt một người 不择手段, chỉ có "đích đến" là quan trọng, còn "quá trình" dẫn đến đích không quan trọng.

guī zé规则、dào dé道德、shèn zhì甚至bié rén别人de的lì yì利益,zài在tā men他们kàn lái看来,dōu都zhǐ shì只是kě yǐ可以suí shí随时xī shēng牺牲de的dài jià代价。

Quy tắc, đạo đức, thậm chí là lợi ích của người khác, trong mắt họ, đều chỉ là cái giá có thể hy sinh bất cứ lúc nào.

suī rán虽然wǒ men我们zài在diàn yǐng电影lǐ里,jīng cháng经常kàn dào看到nà xiē那些dà大fǎn pài反派wèi le为了tǒng zhì统治shì jiè世界ér而“bù zé shǒu duàn不择手段”。

Mặc dù trong phim ảnh, chúng ta thường thấy những tên phản diện đại tài vì thống trị thế giới mà 不择手段.

dàn但zài在xiàn shí现实shēng huó生活zhōng中,zhè ge这个cí词gèng更duō多dì地shì是zài在tí xǐng提醒wǒ men我们yào要jǐng tì警惕yī zhǒng一种xīn tài心态:nà那jiù shì就是——dāng当yù wàng欲望tài太guò过qiáng liè强烈,qiáng liè强烈dào到ràng让wǒ men我们kàn bú jiàn看不见guī zé规则de的shí hòu时候,rén人jiù就róng yì容易mí shī迷失。

Nhưng trong cuộc sống thực, từ này nhắc nhở chúng ta nhiều hơn về việc phải cảnh giác với một loại tâm lý: đó là khi ham muốn quá mãnh liệt, mãnh liệt đến mức khiến chúng ta không còn nhìn thấy quy tắc, con người sẽ dễ dàng lầm đường lạc lối.

suǒ yǐ所以,dāng当wǒ men我们píng jià评价yí gè一个rén人de的chéng gōng成功shí时,wǎng wǎng往往bù jǐn不仅kàn看tā他dé dào得到le了shén me什么,hái还yào要kàn看tā他shì是zěn me怎么dé dào得到de的。

Vì vậy, khi chúng ta đánh giá thành công của một người, thường không chỉ nhìn vào những gì họ đạt được, mà còn nhìn vào cách họ đạt được nó.

rú guǒ如果yǒu rén有人duì对nǐ你shuō说:“zhǐ yào只要jié guǒ结果shì是hǎo好de的,guò chéng过程bìng并bù不zhòng yào重要。”

Nếu có ai đó nói với bạn: "Chỉ cần kết quả tốt, quá trình không quan trọng."

nǐ你yě xǔ也许yào要xiǎo xīn小心le了,yīn wèi因为zhè这wǎng wǎng往往shì是“bù zé shǒu duàn不择手段”de的kāi shǐ开始。

Có lẽ bạn cần phải cẩn thận, vì đó thường là sự bắt đầu của 不择手段.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 不择手段!

0/50