background texture

情不自禁

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: qíng bù zì jīn
  • Bản dịch tiếng Việt: Tình bất tự cấm (情不自禁)
  • Cấu tạo thành ngữ: 「情」(Tình (tình cảm, cảm xúc))+「不」(Bất (không, không thể))+「自」(Tự (tự mình, bản thân))+「禁」(Cấm (kìm nén, chịu đựng - phát âm là jīn))
  • Ý nghĩa: Trạng thái cảm xúc dâng trào mãnh liệt khiến bản thân không thể tự kìm nén được. Thành ngữ này chỉ việc vì những cảm xúc mạnh mẽ từ bên trong (như vui mừng, đau buồn, cảm động) mà vô thức thực hiện một hành động nào đó. Thường được dùng trong các ngữ cảnh tích cực hoặc đồng cảm.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「情不自禁」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự bộc lộ cảm xúc tự nhiên: Mô tả việc cảm xúc không phải do cưỡng ép từ bên ngoài mà nảy sinh tự nhiên từ bên trong và dẫn trực tiếp đến hành động.
  • Tính không thể ức chế: Nhấn mạnh trạng thái dù cố gắng dùng lý trí nhưng sức mạnh của cảm xúc vẫn chiến thắng và không thể kiểm soát được.
  • Lưu ý về phát âm: Chữ Cấm (禁) ở đây không mang nghĩa là "cấm đoán" (jìn) mà mang nghĩa là "chịu đựng, kìm nén" nên phải phát âm là "jīn".

3. Cách dùng

「情不自禁」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Cảm động và Vui mừng: Dùng khi tiếp xúc với phong cảnh đẹp, màn trình diễn tuyệt vời hoặc sự kiện vui vẻ khiến bản thân vô thức thốt lên lời khen ngợi hoặc vỗ tay.
    • Ví dụ:「看到女儿第一次登台表演,母亲情不自禁地流下了激动的泪水。」
      (Chứng kiến con gái lần đầu tiên lên sân khấu biểu diễn, người mẹ đã tình bất tự cấm mà rơi những giọt nước mắt xúc động.)
  • Tình yêu và Sự thân thiết: Diễn tả những xung động lãng mạn như muốn chạm vào hoặc hôn đối phương vì quá yêu mến.
    • Ví dụ:「看着熟睡的孩子可爱的脸庞,她情不自禁地亲了一下。」
      (Nhìn khuôn mặt đáng yêu của đứa trẻ đang ngủ say, cô ấy đã tình bất tự cấm mà hôn nhẹ một cái.)
  • Kinh ngạc và Tiếng cười: Dùng trong tình huống gặp phải chuyện thú vị hoặc kinh ngạc ngoài dự tính khiến bản thân bật cười hoặc hét lên.
    • Ví dụ:「听到这个滑稽的笑话,大家都情不自禁地笑出声来。」
      (Nghe xong câu chuyện đùa hóm hỉnh đó, mọi người đều tình bất tự cấm mà bật cười thành tiếng.)

Ví dụ khác:

  1. 当国歌响起时,在场的观众都情不自禁地站了起来。
    (Khi quốc ca vang lên, tất cả khán giả có mặt đều tình bất tự cấm mà đứng dậy.)
  2. 重返故乡,看到熟悉的街道,一种怀念之情油然而生,让我情不自禁。
    (Trở lại quê hương, nhìn thấy những con phố quen thuộc, nỗi nhớ nhung trỗi dậy khiến tôi tình bất tự cấm.)
  3. 面对如此壮丽的山河,游客们情不自禁地发出了赞叹。
    (Đối mặt với non sông tráng lệ như thế này, các du khách đều tình bất tự cấm mà thốt lên lời khen ngợi.)
  4. 读到这封信的末尾,他情不自禁地叹了一口气。
    (Đọc đến cuối bức thư này, anh ấy đã tình bất tự cấm mà thở dài một tiếng.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Tầm quan trọng của phát âm: Nếu đọc chữ Cấm (禁) là 'jìn' (cấm đoán) thì ý nghĩa của thành ngữ sẽ không còn thông suốt. Việc đọc đúng âm 'jīn' (chịu đựng) là điểm mấu chốt đối với người học.
  • Sắc thái tích cực: Mặc dù mang nghĩa 'không thể kiểm soát bản thân', nhưng thành ngữ này thường không dùng cho các thói quen xấu hay nghiện ngập (ví dụ: không bỏ được thuốc lá). Trong những trường hợp tiêu cực đó, người ta thường dùng Vô pháp tự bạt (无法自拔). Tình bất tự cấm (情不自禁) mang sắc thái tương đối tích cực, dùng cho sự bộc lộ cảm xúc thuần khiết.
  • Chức năng ngữ pháp: Trong hầu hết các trường hợp, nó đóng vai trò là trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ dưới dạng 'Tình bất tự cấm địa (情不自禁地) + Động từ'.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Tình bất tự cấm (情不自禁) diễn tả trạng thái khi những cảm xúc mạnh mẽ như vui mừng hay cảm động trỗi dậy từ bên trong, vượt qua sự kiểm soát của lý trí khiến người ta vô tình hành động. Trong cụm từ này, chữ Cấm (禁) được phát âm là "jīn", mang nghĩa là kìm nén hoặc chịu đựng. Đây là thành ngữ lý tưởng để diễn tả cảm giác "không kìm lòng được" khi chứng kiến một cảnh tượng đẹp hoặc một khoảnh khắc gây xúc động.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

qíng bù zì jīn
情不自禁
Không kìm được lòng mình
wǒ men我们dōu都zhī dào知道,zài在chéng nián rén成年人de的shì jiè世界lǐ里,sì hū似乎yǒu有yī tiáo一条bù chéng wén不成文de的guī dìng规定:yào要xué huì学会kòng zhì控制zì jǐ自己。

Tất cả chúng ta đều biết rằng, trong thế giới của người trưởng thành, dường như có một quy tắc bất thành văn: phải học cách kiểm soát bản thân.

wǒ men我们yào要lěng jìng冷静,yào要lǐ mào礼貌,yào要jǐn liàng尽量yǐn cáng隐藏tài太guò过qiáng liè强烈de的qíng xù情绪。

Chúng ta phải bình tĩnh, lịch sự và cố gắng che giấu những cảm xúc quá mãnh liệt.

dàn shì但是,rén人zhōng jiū终究bú shì不是jī qì机器。

Nhưng, con người suy cho cùng không phải là máy móc.

zǒng总yǒu有yī xiē一些shí kè时刻,shēn tǐ身体huì会bǐ比dà nǎo大脑gèng更chéng shí诚实,fǎn yìng反应huì会bǐ比lǐ zhì理智gèng更kuài快。

Luôn có những khoảnh khắc mà cơ thể thành thật hơn bộ não, và phản ứng nhanh hơn lý trí.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常shēng dòng生动de的chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种“xīn tiào心跳pǎo跑dào到le了lǐ zhì理智qián miàn前面”de的shí kè时刻,jiào zuò叫做“qíng bù zì jīn情不自禁”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất sinh động, chuyên dùng để mô tả khoảnh khắc "nhịp tim chạy trước lý trí" này, gọi là 情不自禁.

zhè ge这个cí词de的jié gòu结构hěn很jiǎn dān简单。

Cấu trúc của từ này rất đơn giản.

“qíng情”,shì是gǎn qíng感情;“zì jīn自禁”,jiù shì就是zì jǐ自己kòng zhì控制zì jǐ自己。

情 là tình cảm; 自禁 là tự mình kiểm soát bản thân.

hé qǐ lái合起来de的yì si意思shì是:mǒu zhǒng某种gǎn qíng感情tū rán突然yǒng涌shàng lái上来,qiáng liè强烈dào到lián连nǐ你zì jǐ自己dōu都méi bàn fǎ没办法yā yì压抑zhù住。

Nghĩa tổng hợp lại là: một loại tình cảm nào đó đột ngột dâng trào, mãnh liệt đến mức ngay cả chính bạn cũng không thể kìm nén được.

qǐng请zhù yì注意,zhè这tōng cháng通常bú shì不是zài在shuō说fā pí qì发脾气,ér shì而是zài在miáo shù描述yī zhǒng一种gèng更běn néng本能de的liú lù流露。

Xin lưu ý, điều này thường không nói về việc nổi nóng, mà là mô tả một sự bộc lộ bản năng hơn.

xiǎng xiàng想象yī xià一下zhè yàng这样de的huà miàn画面:dāng当nǐ你tīng dào听到yī shǒu一首jié zòu节奏gǎn感hěn很qiáng强de的yīn yuè音乐,suī rán虽然nǐ你zuò坐zài在yǐ zi椅子shàng上,dàn但nǐ你de的jiǎo jiān脚尖kě néng可能yǐ jīng已经kāi shǐ开始qīng qīng轻轻dǎ pāi zi打拍子le了;huò zhě或者,dāng当nǐ你kàn dào看到hěn很jiǔ久méi没jiàn见de的hǎo péng yǒu好朋友tū rán突然chū xiàn出现zài在jī chǎng机场chū kǒu出口,nǐ你hái还méi没lái de jí来得及sī kǎo思考gāi该shuō说shén me什么,yǎn lèi眼泪kě néng可能jiù就yǐ jīng已经xiān先liú流xià lái下来le了,huò zhě或者shuāng bì双臂yǐ jīng已经shēn chū伸出qù去xiǎng yào想要yōng bào拥抱duì fāng对方。

Hãy tưởng tượng một khung cảnh như thế này: khi bạn nghe một bản nhạc có nhịp điệu mạnh mẽ, mặc dù bạn đang ngồi trên ghế, nhưng đầu ngón chân của bạn có thể đã bắt đầu nhịp theo một cách nhẹ nhàng; hoặc khi bạn thấy một người bạn thân lâu ngày không gặp đột nhiên xuất hiện ở cửa ra sân bay, bạn chưa kịp suy nghĩ nên nói gì thì nước mắt có thể đã rơi trước, hoặc hai cánh tay đã vươn ra muốn ôm lấy đối phương.

yòu又huò zhě或者,shì是zài在ān jìng安静de的tú shū guǎn图书馆lǐ里,nǐ你dú读dào到shū书lǐ里yī jù一句fēi cháng非常yōu mò幽默de的huà话,míng míng明明zhī dào知道bù néng不能chū shēng出声,zuǐ jiǎo嘴角què却hái shì还是rěn bú zhù忍不住shàng yáng上扬,shèn zhì甚至chà diǎn差点xiào笑chū出shēng yīn声音。

Hoặc là, trong một thư viện yên tĩnh, bạn đọc được một câu nói rất hài hước trong sách, dù biết rõ là không được phát ra tiếng động, nhưng khóe miệng vẫn không nhịn được mà nhếch lên, thậm chí suýt chút nữa thì bật cười thành tiếng.

zài在zhè xiē这些shí hòu时候,nǐ你bìng并méi yǒu没有xià下mìng lìng命令ràng让shēn tǐ身体zhè me这么zuò做。

Trong những lúc này, bạn không hề ra lệnh cho cơ thể làm như vậy.

shì是kuài lè快乐、gǎn dòng感动huò zhě或者xǐ ài喜爱,tuī推zhe着nǐ你zhè me这么zuò做de的。

Chính niềm vui, sự xúc động hoặc lòng yêu mến đã thúc đẩy bạn làm điều đó.

zhè这jiù shì就是“qíng bù zì jīn情不自禁”zuì最mí rén迷人de的dì fāng地方:tā它wǎng wǎng往往fā shēng发生zài在yī shùn jiān一瞬间,tā它bù不xū yào需要jīng guò经过sī kǎo思考。

Đây chính là điểm quyến rũ nhất của 情不自禁: nó thường xảy ra trong tích tắc, nó không cần thông qua suy nghĩ.

zhèng正yīn wèi因为méi yǒu没有jīng guò经过sī kǎo思考,suǒ yǐ所以tā它wǎng wǎng往往shì是zuì最zhēn shí真实de的。

Chính vì không thông qua suy nghĩ, nên nó thường là chân thực nhất.

nǐ你huò xǔ或许kě yǐ可以yòng用yǔ yán语言qù去yǎn shì掩饰xiǎng fǎ想法,dàn但nǐ你hěn很nán难yǎn shì掩饰yí gè一个“qíng bù zì jīn情不自禁”de的yǎn shén眼神huò或dòng zuò动作。

Bạn có thể dùng ngôn ngữ để che đậy suy nghĩ, nhưng bạn rất khó che đậy một ánh mắt hoặc động tác 情不自禁.

suǒ yǐ所以,zhè ge这个chéng yǔ成语suī rán虽然dài带zhe着yí gè一个“jìn禁”zì字,dàn但tā它bìng并bú shì不是zài在qiáng diào强调“shī kòng失控”de的gān gà尴尬。

Vì vậy, thành ngữ này mặc dù mang một chữ 禁, nhưng nó không nhấn mạnh sự lúng túng của việc "mất kiểm soát".

xiāng fǎn相反,tā它shì是zài在qìng zhù庆祝yī zhǒng一种rén xìng人性de的xiān huó鲜活。

Ngược lại, nó đang tôn vinh một sự sống động của nhân tính.

xià cì下次,dāng当nǐ你fā xiàn发现zì jǐ自己yīn wèi因为kàn dào看到měi lì美丽de的fēng jǐng风景ér而tíng xià停下jiǎo bù脚步,huò zhě或者yīn wèi因为yī bù一部diàn yǐng电影ér而qiāo qiāo悄悄cā擦yǎn lèi眼泪shí时,bù不xū yào需要jué de觉得bù hǎo yì sī不好意思。

Lần tới, khi bạn thấy mình dừng bước vì một phong cảnh đẹp, hoặc lặng lẽ lau nước mắt vì một bộ phim, không cần cảm thấy ngại ngùng.

nǐ你kě yǐ可以duì对zì jǐ自己shuō说:zhè这yī kè一刻,wǒ我shì是qíng bù zì jīn情不自禁de的。

Bạn có thể nói với chính mình: khoảnh khắc này, tôi là 情不自禁.

yīn wèi因为zhè这zhèng míng证明le了,nǐ你de的xīn心yī rán依然róu ruǎn柔软,yī rán依然yōng yǒu拥有bèi被shì jiè世界dǎ dòng打动de的néng lì能力。

Bởi vì điều này chứng minh rằng, trái tim bạn vẫn mềm mại, vẫn sở hữu khả năng bị thế giới làm cho cảm động.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 情不自禁!

0/50