background texture

不在话下

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: bù zài huà xià
  • Bản dịch tiếng Việt: Bất tại thoại hạ
  • Cấu tạo thành ngữ: 「不」(Bất (không - phủ định))+「在」(Tại (ở, nằm trong))+「话」(Thoại (lời nói, câu chuyện))+「下」(Hạ (dưới - ở đây chỉ phạm vi thảo luận hoặc đối tượng nhắc đến))
  • Ý nghĩa: Chỉ một việc gì đó vô cùng dễ dàng, không đáng để đem ra thảo luận hay lo lắng; hoặc chỉ một sự việc hiển nhiên đến mức không cần phải bàn cãi. Thường dùng để nhấn mạnh khả năng vượt trội của ai đó đối với một thử thách.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「不在话下」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Nhấn mạnh sự dễ dàng: Dựa trên logic "không đáng để đưa vào câu chuyện", thành ngữ này dùng để khoe khéo năng lực hoặc khẳng định một nhiệm vụ là cực kỳ dễ thực hiện.
  • Tính tất yếu và hiển nhiên: Cũng được dùng để chỉ những việc rõ ràng đến mức không cần bàn cãi thêm.

3. Cách dùng

「不在话下」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Thể hiện năng lực hoặc sự tự tin: Dùng khi muốn nói một kỹ năng hay công việc nào đó đối với bản thân (hoặc ai đó) là cực kỳ dễ dàng.
    • Ví dụ:「这点小事对他来说根本不在话下。」
      (Chuyện nhỏ này đối với anh ấy hoàn toàn không thành vấn đề.)
  • Coi nhẹ số lượng hoặc mức độ: Dùng khi muốn nói một số tiền hoặc số lượng nào đó là rất nhỏ so với tổng thể, không đáng để tâm.
    • Ví dụ:「几百块钱对我来说不在话下,你就拿着吧。」
      (Vài trăm tệ đối với tôi không đáng là bao, bạn cứ cầm lấy đi.)
  • Chuyển tiếp câu chuyện (cách dùng cổ điển): Trong tiểu thuyết cổ hoặc lối kể chuyện xưa, dùng để kết thúc một chủ đề và chuyển sang chuyện khác.
    • Ví dụ:「这且不在话下,咱们先说说另一件事。」
      (Chuyện đó tạm gác lại đã, chúng ta hãy nói về việc khác trước.)

Ví dụ khác:

  1. 他是马拉松冠军,跑个五公里肯定不在话下。
    (Anh ấy là quán quân marathon, nên chạy 5 cây số chắc chắn là chuyện nhỏ.)
  2. 只要大家齐心协力,这点困难完全不在话下。
    (Chỉ cần mọi người đồng lòng, chút khó khăn này hoàn toàn không đáng lo.)
  3. 这种简单的数学题,对于高中生来说是不在话下的。
    (Loại toán đơn giản này đối với học sinh cấp ba mà nói thì quá dễ dàng.)
  4. 请客吃饭这种事对他来说不在话下。
    (Chuyện mời khách ăn cơm đối với anh ấy là việc không phải suy nghĩ.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này xuất hiện trong các vở tạp kịch thời nhà Nguyên (元), tiêu biểu như vở *Triệu Lễ Nhượng Phì* (赵礼让肥).
  • Sự chuyển biến ý nghĩa: Ban đầu, đây là một cụm từ cố định trong nghệ thuật kể chuyện hoặc diễn kịch để chuyển cảnh với nghĩa "không nhắc thêm về việc này nữa". Sau đó, ý nghĩa phái sinh thành "không cần bàn cãi" rồi trở thành "dễ dàng, không thành vấn đề" như hiện nay.
  • Sắc thái: So với cụm từ khẩu ngữ *Tiểu thái nhất điệp* (小菜一碟 - dễ như ăn cháo), *Bất tại thoại hạ* (不在话下) mang sắc thái trang trọng hơn một chút và có thể dùng được trong cả văn viết.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

"Bất tại thoại hạ" (不在话下) là thành ngữ biểu thị một sự việc cực kỳ đơn giản, không thành vấn đề hoặc là chuyện hiển nhiên. Trong tiếng Việt, nó tương đương với cách nói "không thành vấn đề", "chuyện nhỏ" hoặc "dễ như trở bàn tay" để nhấn mạnh sự tự tin hoặc tính chất dễ dàng của công việc. Thành ngữ này có thể dùng trong cả văn nói lẫn văn viết.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

bù zài huà xià
不在话下
Chuyện nhỏ như con thỏ
shēng huó生活zhōng中,nǐ你yǒu méi yǒu有没有yù dào遇到guò过zhè yàng这样de的rén人?

Trong cuộc sống, bạn đã bao giờ gặp một người như thế này chưa?

yī jiàn一件zài在nǐ你kàn lái看来fēi cháng非常kùn nán困难、xū yào需要huā花dà大lì qì力气de的shì qíng事情,dào到le了tā他shǒu lǐ手里,què却biàn dé变得qīng qīng轻轻sōng sōng松松。

Một việc mà bạn thấy rất khó khăn, cần tốn nhiều công sức, nhưng vào tay người đó lại trở nên nhẹ nhàng, dễ dàng.

bǐ rú比如,bān搬yí gè一个hěn很zhòng重de的xiāng zi箱子,nǐ你lèi累dé得mǎn tóu dà hán满头大汗,tā他dān shǒu单手jiù就tí提qǐ lái起来le了;huò zhě或者jiě jué解决yí gè一个fù zá复杂de的diàn nǎo电脑gù zhàng故障,nǐ你yán jiū研究le了bàn tiān半天,tā他zhǐ只yòng用le了liǎng fēn zhōng两分钟jiù就xiū hǎo修好le了。

Ví dụ, khi bê một chiếc thùng rất nặng, bạn mệt đến mức mồ hôi nhễ nhại, còn họ chỉ cần một tay là nhấc bổng lên; hoặc khi sửa một lỗi máy tính phức tạp, bạn nghiên cứu nửa ngày trời, còn họ chỉ mất hai phút là sửa xong.

duì对tā他lái shuō来说,zhè这gēn běn根本bù suàn不算gè个wèn tí问题,shèn zhì甚至bù不zhí dé yì tí值得一提。

Đối với họ, đó hoàn toàn không phải là vấn đề, thậm chí không đáng để nhắc tới.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语zhuān mén专门xíng róng形容zhè zhǒng这种“yīn wèi因为tài太róng yì容易,suǒ yǐ所以gēn běn根本bù yòng不用tǎo lùn讨论”de的zhuàng tài状态,jiào叫“bù zài huà xià不在话下”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để mô tả trạng thái "vì quá dễ dàng nên hoàn toàn không cần bàn cãi", đó là 不在话下.

zhè ge这个cí词de的zì miàn字面yì si意思hěn很yǒu有luó jí逻辑。

Nghĩa đen của từ này rất logic.

“huà xià话下”,jiù shì就是“huà tí话题zhī xià之下”,yě也jiù shì就是wǒ men我们xū yào需要tǎo lùn讨论de的fàn wéi范围。

话下 nghĩa là "dưới chủ đề", tức là phạm vi mà chúng ta cần thảo luận.

shuō说yī jiàn一件shì qíng事情“bù zài huà xià不在话下”,yì si意思jiù shì就是:tā它tài太jiǎn dān简单le了,huò zhě或者tài太lǐ suǒ dāng rán理所当然le了,gēn běn根本bù不xū yào需要bǎ把tā它dàng zuò当作yí gè一个kùn nán困难ná拿chū lái出来tǎo lùn讨论。

Nói một việc gì đó 不在话下 có nghĩa là: nó quá đơn giản, hoặc quá hiển nhiên, hoàn toàn không cần phải coi đó là một khó khăn để mang ra thảo luận.

tā它dài biǎo代表de的,shì是yī zhǒng一种jué duì绝对de的shèng rèn胜任gǎn感。

Nó đại diện cho một cảm giác năng lực tuyệt đối.

dāng当wǒ men我们yòng用zhè ge这个cí词de的shí hòu时候,wǎng wǎng往往dài yǒu带有yī zhǒng一种qiáng liè强烈de的duì bǐ对比。

Khi chúng ta dùng từ này, thường mang theo một sự tương phản mạnh mẽ.

duì yú对于xīn shǒu新手lái来shuō说,nà那kě néng可能shì是yī zuò一座dà shān大山;dàn但duì yú对于gāo shǒu高手lái来shuō说,nà那zhǐ shì只是yí gè一个xiǎo小tǔ土pō坡。

Đối với người mới, đó có thể là một ngọn núi lớn; nhưng đối với cao thủ, đó chỉ là một gò đất nhỏ.

bǐ rú比如,duì yú对于yī wèi一位zhuān yè专业de的cháng pǎo yùn dòng yuán长跑运动员lái来shuō说,zhuī gǎn追赶yī liàng一辆gāng刚kāi zǒu开走de的gōng jiāo chē公交车,zì rán自然shì是“bù zài huà xià不在话下”de的。

Ví dụ, đối với một vận động viên chạy đường dài chuyên nghiệp, việc đuổi theo một chiếc xe buýt vừa mới rời bến đương nhiên là 不在话下.

duì yú对于yī wèi一位zài在zhè ge这个chéng shì城市shēng huó生活le了èr shí nián二十年de的“lǎo běi jīng老北京”lái来shuō说,bāng帮nǐ你tuī jiàn推荐yī jiā一家dì dào地道de的cān guǎn餐馆,yě也shì是“bù zài huà xià不在话下”de的。

Đối với một "lão Bắc Kinh" đã sống ở thành phố này hai mươi năm, việc giới thiệu cho bạn một nhà hàng chuẩn vị cũng là 不在话下.

suǒ yǐ所以,zhè ge这个chéng yǔ成语tīng qǐ lái听起来suī rán虽然dài带yì diǎn diǎn一点点zì xìn自信shèn zhì甚至jiāo ào骄傲de的wèi dào味道,dàn但qí shí其实tā它bèi hòu背后cáng藏zhe着shí lì实力de的jī lěi积累。

Vì vậy, thành ngữ này nghe có vẻ mang một chút tự tin, thậm chí là kiêu hãnh, nhưng thực ra đằng sau nó ẩn chứa sự tích lũy của thực lực.

zhèng shì正是yīn wèi因为céng jīng曾经fù chū付出guò过hěn很duō多nǔ lì努力,jīn tiān今天miàn duì面对zhè xiē这些tiǎo zhàn挑战shí时,cái néng才能rú cǐ如此qīng sōng轻松dì地shuō说yī jù一句:“zhè这diǎn点xiǎo shì小事,duì wǒ lái shuō对我来说,bù zài huà xià不在话下。”

Chính vì đã từng nỗ lực rất nhiều, nên hôm nay khi đối mặt với những thử thách này, mới có thể nhẹ nhàng nói một câu: "Chuyện nhỏ này đối với tôi là 不在话下."

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 不在话下!

0/50