background texture

不求甚解

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: bù qiú shèn jiě
  • Bản dịch tiếng Việt: Bất cầu thậm giải
  • Cấu tạo thành ngữ: 「不」(Không (phủ định))+「求」(Cầu, tìm kiếm, mong muốn)+「甚」(Thậm, quá mức, sâu sắc)+「解」(Giải, hiểu, giải thích)
  • Ý nghĩa: Chỉ thái độ học tập hoặc nghiên cứu hời hợt, không đi sâu tìm hiểu bản chất hay ý nghĩa thấu đáo của vấn đề mà đã vội thỏa mãn với những hiểu biết nông cạn bên ngoài. Trong tiếng Hán hiện đại, thành ngữ này thường mang nghĩa phê phán sự thiếu nghiêm túc.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「不求甚解」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Cách dùng hiện đại (Phê phán): Trong tiếng Hán hiện đại, thành ngữ này thường chỉ thái độ không tốt trong học tập hay công việc: làm cho có, không muốn tìm hiểu sâu, hời hợt.
  • Nghĩa gốc (Tích cực/Khiêm tốn): Trong tác phẩm của Đào Uyên Minh (陶淵明), nó có nghĩa là không bị gò bó bởi việc giải thích từng câu chữ vụn vặt mà chú trọng vào việc nắm bắt tinh thần cốt lõi của bài viết.

3. Cách dùng

「不求甚解」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Phê bình thái độ học tập: Dùng để nhắc nhở học sinh hoặc cấp dưới khi họ chỉ học vẹt mà không suy nghĩ sâu xa.
    • Ví dụ:「学习不能囫囵吞枣、不求甚解,必须把基本原理弄清楚。」
      (Học tập không thể theo kiểu nuốt chửng, bất cầu thậm giải, mà phải làm sáng tỏ các nguyên lý cơ bản.)
  • Sơ suất trong công việc hoặc điều tra: Dùng trong ngữ cảnh chỉ trích việc thực hiện nhiệm vụ thiếu sự tỉ mỉ, thấu đáo.
    • Ví dụ:「他对这份报告的内容不求甚解,结果在会议上答非所问。」
      (Anh ta bất cầu thậm giải về nội dung bản báo cáo này, dẫn đến việc trả lời râu ông nọ cắm cằm bà kia trong cuộc họp.)
  • Ngữ cảnh gần với nghĩa gốc (hiếm gặp): Đôi khi được dùng để chỉ phong cách đọc sách giải trí, không cần quá khắt khe với chi tiết.
    • Ví dụ:「读闲书时不妨不求甚解,只求领略其中的意趣即可。」
      (Khi đọc sách giải trí, có thể bất cầu thậm giải, chỉ cần thưởng thức được cái thú vị trong đó là đủ.)

Ví dụ khác:

  1. 这种不求甚解的态度,是你成绩一直无法提高的主要原因。
    (Thái độ bất cầu thậm giải đó chính là nguyên nhân chính khiến thành tích của em mãi không tiến bộ được.)
  2. 看说明书时如果只是不求甚解地浏览一遍,操作时很容易出错。
    (Nếu khi xem hướng dẫn sử dụng mà chỉ lướt qua một cách bất cầu thậm giải, thì khi thao tác sẽ rất dễ mắc lỗi.)
  3. 做学问要脚踏实地,切忌浮躁和不求甚解。
    (Làm học vấn cần phải thực tế, kiên định, tránh nhất là sự nóng vội và bất cầu thậm giải.)
  4. 很多游客只是走马观花,对当地的历史文化不求甚解。
    (Nhiều du khách chỉ cưỡi ngựa xem hoa, đối với lịch sử văn hóa địa phương thì bất cầu thậm giải.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Xuất phát từ bài Ngũ Liễu Tiên Sinh Truyện (五柳先生传), một bài tản văn tự thuật của thi sĩ Đào Uyên Minh (陶淵明) thời Tấn. Ông viết: 'Hảo độc thư, bất cầu thậm giải' (Thích đọc sách, không cầu hiểu sâu sắc từng chữ), ý nói ông chú trọng vào ý nghĩa tinh thần hơn là tra cứu từ ngữ.
  • Sự đảo ngược ý nghĩa: Đây là một ví dụ điển hình về việc một thành ngữ thay đổi hoàn toàn sắc thái ý nghĩa theo thời gian, từ một thái độ đọc sách cao khiết trở thành một lời phê bình sự lười biếng trong tư duy.
  • Giá trị giáo dục: Trong văn hóa giáo dục Á Đông, việc 'nắm vững căn bản' và 'hiểu sâu' rất được coi trọng, vì vậy thành ngữ này thường xuyên được dùng để răn dạy người học.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Bất cầu thậm giải (不求甚解)** vốn xuất phát từ một quan điểm tích cực về việc đọc sách không nên quá câu nệ vào từng câu chữ. Tuy nhiên, ngày nay nó được dùng để chỉ trích thái độ làm việc, học tập qua loa, đại khái. Người học cần lưu ý sự chuyển biến từ nghĩa tích cực (không chấp nhất tiểu tiết) sang nghĩa tiêu cực (hiểu biết hời hợt) này.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

bù qiú shèn jiě
不求甚解
Hiểu biết hời hợt
yǒu méi yǒu有没有guò过zhè yàng这样de的jīng lì经历?

Bạn đã bao giờ có trải nghiệm như thế này chưa?

nǐ你dú读yī běn一本shū书,huò zhě或者kàn看yī piān一篇hěn很zhǎng长de的wén zhāng文章。

Bạn đọc một cuốn sách, hoặc một bài viết rất dài.

nǐ你dú读dé得hěn很kuài快,yǎn shén眼神zhǐ shì只是cōng cōng匆匆sǎo guò扫过wén zì文字。

Bạn đọc rất nhanh, ánh mắt chỉ lướt vội qua các con chữ.

dú读wán完zhī hòu之后,dà gài大概de的yì si意思nǐ你hǎo xiàng好像dǒng懂le了,dàn但rú guǒ如果yǒu rén有人wèn问nǐ你jù tǐ具体de的xì jié细节,huò zhě或者ràng让nǐ你jiě shì解释qí zhōng其中de的dào lǐ道理,nǐ你què却wán quán完全dá答bù不shàng lái上来。

Sau khi đọc xong, dường như bạn đã hiểu ý nghĩa khái quát, nhưng nếu có ai đó hỏi bạn về những chi tiết cụ thể, hoặc yêu cầu bạn giải thích đạo lý trong đó, bạn lại hoàn toàn không trả lời được.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语zhuān mén专门xíng róng形容zhè zhǒng这种zhuàng tài状态,jiào叫“bù qiú shèn jiě不求甚解”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ chuyên dùng để mô tả trạng thái này, gọi là 不求甚解.

zì miàn字面shàng上kàn看,“shèn甚”shì是“hěn很、fēi cháng非常”de的yì si意思,“jiě解”jiù shì就是lǐ jiě理解。

Về mặt chữ, 甚 có nghĩa là "rất, vô cùng", còn 解 chính là hiểu.

hé qǐ lái合起来shuō说,jiù shì就是“bù不qù去zhuī qiú追求fēi cháng非常shēn rù深入de的lǐ jiě理解”。

Hợp lại mà nói, chính là "không mưu cầu sự hiểu biết quá sâu sắc".

zài在xiàn dài现代shēng huó生活lǐ里,zhè这tōng cháng通常bú shì不是yī jù一句hǎo huà好话。

Trong cuộc sống hiện đại, đây thường không phải là một lời khen.

rú guǒ如果lǎo shī老师shuō说yí gè一个xué shēng学生“dú shū bù qiú shèn jiě读书不求甚解”,nà那shì是zài在pī píng批评tā他。

Nếu thầy giáo nói một học sinh đọc sách 不求甚解, đó là đang phê bình học sinh đó.

yì si意思shì是shuō说,zhè ge这个xué shēng学生tài dù态度bù不rèn zhēn认真,zhǐ只mǎn zú满足yú于dǒng懂gè个dà gài大概,bù不yuàn yì愿意huā花lì qì力气qù去zuān yán钻研。

Ý nói là, thái độ của học sinh này không nghiêm túc, chỉ thỏa mãn với việc hiểu đại khái, không sẵn lòng bỏ công sức ra để nghiên cứu kỹ lưỡng.

jiù就xiàng像shì是yí gè rén一个人chī吃dōng xī东西,hái还méi没cháng尝chū出wèi dào味道jiù就tūn吞xià qù下去le了。

Giống như một người ăn đồ ăn, chưa kịp nếm ra mùi vị đã nuốt chửng rồi.

dàn shì但是,zhè ge这个chéng yǔ成语zuì最mí rén迷人de的dì fāng地方,zài yú在于tā它de的chū shēn出身。

Tuy nhiên, điểm quyến rũ nhất của thành ngữ này nằm ở nguồn gốc của nó.

tā它zuì最zǎo早qí shí其实shì是yī jù一句hěn很xiāo sǎ潇洒de huà的话。

Ban đầu, nó thực chất là một câu nói rất phóng khoáng.

gǔ dài古代dà大shī rén诗人táo yuān míng陶渊明céng曾yòng用tā它lái来xíng róng形容zì jǐ自己。

Đại thi hào cổ đại Đào Tiềm từng dùng nó để tự miêu tả mình.

tā他shuō说zì jǐ自己ài爱dú shū读书,dàn shì但是“bù qiú shèn jiě不求甚解”。

Ông nói mình thích đọc sách, nhưng 不求甚解.

zài在nà那wèi位shī rén诗人de的xīn lǐ心里,zhè这jù句huà话de的yì si意思bìng并bú shì不是tōu lǎn偷懒,ér shì而是——wǒ我bù不bèi被nà xiē那些sǐ bǎn死板de的zì jù字句kùn困zhù住,wǒ我gèng更zài hū在乎shū书lǐ里zhēn zhèng真正de的jīng shén精神hé和lè qù乐趣。

Trong lòng vị thi sĩ đó, ý nghĩa của câu này không phải là lười biếng, mà là — tôi không bị mắc kẹt bởi những câu chữ cứng nhắc, tôi quan tâm hơn đến tinh thần và niềm vui thực sự trong cuốn sách.

zhǐ yào只要lǐng huì领会le了nà ge那个yì si意思,jiù就gāo xìng高兴dé得lián连fàn饭dōu都wàng忘le了chī吃。

Chỉ cần lĩnh hội được ý nghĩa đó, ông sẽ vui mừng đến mức quên cả ăn cơm.

nǐ你kàn看,tóng yī gè同一个chéng yǔ成语,kě yǐ可以shì是“mǎ hǔ liáo cǎo马虎潦草”,yě也kě yǐ可以shì是“bù jū xiǎo jié不拘小节”。

Bạn thấy đấy, cùng một thành ngữ, có thể là "cẩu thả, hời hợt", cũng có thể là "không câu nệ tiểu tiết".

bù guò不过,wèi le为了bì miǎn避免wù huì误会,zài在jīn tiān今天de的rì cháng日常jiāo liú交流zhōng中,wǒ men我们dà duō大多hái shì还是yòng用tā它lái来xíng róng形容“bù gòu不够rèn zhēn认真”。

Tuy nhiên, để tránh hiểu lầm, trong giao tiếp hàng ngày hiện nay, chúng ta đa phần vẫn dùng nó để mô tả sự "thiếu nghiêm túc".

xià cì下次,dāng当nǐ你fā xiàn发现zì jǐ自己huò zhě或者bié rén别人,duì dài对待zhī shí知识zhǐ shì只是qiǎn qiǎn浅浅dì地kàn看yī yǎn一眼,ér而bù不yuàn yì愿意shēn wā深挖de的shí hòu时候,nǐ你jiù就kě yǐ可以yòng用shàng上zhè ge这个cí词:zhè这shì是yī zhǒng一种“bù qiú shèn jiě不求甚解”de的tài dù态度。

Lần tới, khi bạn nhận thấy bản thân hoặc người khác đối với kiến thức chỉ nhìn qua một cách nông cạn mà không muốn đào sâu, bạn có thể dùng từ này: đó là một thái độ 不求甚解.

tā它tí xǐng提醒wǒ men我们,yǒu shí hòu有时候,zhǐ只dǒng懂gè个dà gài大概shì是bù gòu不够de的,wǒ men我们xū yào需要tíng xià lái停下来,zài再xiǎng想shēn深yì diǎn一点。

Nó nhắc nhở chúng ta rằng, đôi khi, chỉ hiểu đại khái là không đủ, chúng ta cần dừng lại và suy nghĩ sâu hơn một chút.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 不求甚解!

0/50