background texture

坚持不懈

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: jiān chí bù xiè
  • Bản dịch tiếng Việt: Kiên trì bất giải (Kiên trì không ngừng nghỉ)
  • Cấu tạo thành ngữ: 「坚」(Kiên: Cứng rắn, vững vàng, không dao động)+「持」(Trì: Giữ vững, duy trì trạng thái)+「不」(Bất: Không (phủ định))+「懈」(Giải: Lười biếng, lơi lỏng, trễ nải)
  • Ý nghĩa: Kiên trì không mệt mỏi, không lơi lỏng cho đến khi đạt được mục tiêu dù gặp phải khó khăn hay mệt mỏi. Đây là một thành ngữ mang sắc thái tích cực, thường dùng để khen ngợi sự nỗ lực trong học tập, công việc và thể thao.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「坚持不懈」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Tính bền vững: Nhấn mạnh việc duy trì hành động và thái độ trong một thời gian dài chứ không phải chỉ là sự cố gắng nhất thời.
  • Sức mạnh tinh thần: Từ việc không "giải" (lơi lỏng), thành ngữ này hàm ý một ý chí sắt đá không khuất phục trước cám dỗ hay mệt mỏi.

3. Cách dùng

「坚持不懈」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Bí quyết thành công: Thường dùng trong các ngữ cảnh giáo huấn hoặc khích lệ, khẳng định nỗ lực bền bỉ là yếu tố không thể thiếu để thành công.
    • Ví dụ:「要想学好外语,没有捷径,只有坚持不懈地练习。」
      (Muốn học tốt ngoại ngữ thì không có đường tắt, chỉ có kiên trì bất giải luyện tập mà thôi.)
  • Khen ngợi cá nhân: Dùng để tán dương thái độ của những người đã nỗ lực trong thời gian dài để đạt thành quả hoặc những người không nản lòng trước khó khăn.
    • Ví dụ:「正是因为他多年的坚持不懈,这项研究才取得了突破。」
      (Chính nhờ sự kiên trì bất giải trong nhiều năm của anh ấy mà nghiên cứu này mới đạt được bước đột phá.)
  • Khẩu hiệu hoặc tuyên bố quyết tâm: Thường được dùng làm mục tiêu cá nhân hoặc khẩu hiệu của tổ chức để thể hiện thái độ không bỏ cuộc.
    • Ví dụ:「无论遇到什么困难,我们都要坚持不懈,直到最后胜利。」
      (Dù gặp phải bất kỳ khó khăn nào, chúng ta cũng phải kiên trì bất giải cho đến thắng lợi cuối cùng.)

Ví dụ khác:

  1. 减肥需要坚持不懈的毅力,不能三天打鱼两天晒网。
    (Giảm cân cần có nghị lực kiên trì bất giải, không thể "ba ngày đánh cá, hai ngày phơi lưới".)
  2. 虽然失败了很多次,但他依然坚持不懈地进行实验。
    (Dù đã thất bại nhiều lần, nhưng anh ấy vẫn kiên trì bất giải tiến hành thí nghiệm.)
  3. 这种坚持不懈的精神值得我们每个人学习。
    (Tinh thần kiên trì bất giải này xứng đáng để mỗi người chúng ta học tập.)
  4. 只要坚持不懈,铁杵也能磨成针。
    (Chỉ cần kiên trì bất giải, sắt mài cũng có ngày nên kim.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Xuất hiện trong Thanh Sử Cảo (清史稿) - Lưu Thể Trọng Truyện (劉体重傳), nhưng hiện nay đã trở thành một thành ngữ thông dụng cực kỳ phổ biến trong tiếng Hán hiện đại.
  • Giá trị văn hóa: Trong văn hóa Á Đông, đặc biệt là trong giáo dục và công việc, sự "cần cù" và "nhẫn nại" được đánh giá rất cao. Thành ngữ này thường được dùng để ca ngợi những người nỗ lực hơn là những thiên tài bẩm sinh.
  • Liên hệ tục ngữ: Thường được nhắc đến cùng với các câu tục ngữ về sự bền bỉ như "Chỉ yếu công phu thâm, thiết chử ma thành châm" (只要功夫深,铁杵磨成针 - Có công mài sắt có ngày nên kim) hay "Thủy tích thạch xuyên" (水滴石穿 - Nước chảy đá mòn).

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

"Kiên trì bất giải" (坚持不懈) là một thành ngữ thể hiện thái độ quyết tâm thực hiện đến cùng mà không hề lơ là hay bỏ cuộc. Trong văn hóa Á Đông, đây là thông điệp về sức mạnh của sự bền bỉ, tương đồng với câu tục ngữ "Có công mài sắt có ngày nên kim". Thành ngữ này được sử dụng rộng rãi trong cả văn viết và văn nói.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

jiān chí bù xiè
坚持不懈
Kiên trì không ngừng
zài在zhè ge这个shì jiè世界shàng上,kāi shǐ开始zuò做yī jiàn一件shì事,tōng cháng通常hěn很róng yì容易。

Trên thế giới này, bắt đầu làm một việc thường rất dễ dàng.

bù guǎn不管shì是jué dìng决定yào要qù去pǎo bù跑步,hái shì还是kāi shǐ开始xué xí学习yī zhǒng一种xīn新de的yǔ yán语言,dì yī tiān第一天zǒng shì总是chōng mǎn充满le了rè qíng热情。

Dù là quyết định đi chạy bộ hay bắt đầu học một ngôn ngữ mới, ngày đầu tiên luôn tràn đầy nhiệt huyết.

kě shì可是,zuì最nán难de的bù fèn部分,wǎng wǎng往往fā shēng发生zài在zhōng jiān中间。

Tuy nhiên, phần khó nhất thường xảy ra ở giữa chặng đường.

dāng当rè qíng热情màn màn慢慢tuì qù退去,dāng当kùn nán困难kāi shǐ开始chū xiàn出现,huò zhě或者dāng当nǐ你jué de觉得hěn很lèi累、hěn很wú liáo无聊de的shí hòu时候,xīn lǐ心里zǒng总huì会yǒu有yí gè一个shēng yīn声音qiāo qiāo悄悄dì地shuō说:“suàn le算了ba吧,xiū xī休息yī xià一下yě也méi guān xì没关系。”,“yě xǔ也许wǒ我bù不shì hé适合zuò做zhè ge这个。”

Khi nhiệt huyết dần phai nhạt, khi khó khăn bắt đầu xuất hiện, hoặc khi bạn cảm thấy mệt mỏi, chán nản, luôn có một tiếng nói nhỏ trong lòng nói: “Thôi bỏ đi, nghỉ một chút cũng không sao.”, “Có lẽ tôi không phù hợp với việc này.”

zhè ge这个shí hòu时候,rú guǒ如果nǐ你méi yǒu没有tīng cóng听从nà ge那个shēng yīn声音,ér shì而是yǎo jǐn yá guān咬紧牙关jì xù继续zuò做xià qù下去,zhōng wén中文lǐ里yǒu有yí gè一个fēi cháng非常yǒu lì有力de的chéng yǔ成语,jiù shì就是yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种zhuàng tài状态de的——jiào叫“jiān chí bù xiè坚持不懈”。

Lúc này, nếu bạn không nghe theo tiếng nói đó mà cắn răng tiếp tục làm, trong tiếng Trung có một thành ngữ rất mạnh mẽ dùng để mô tả trạng thái này — gọi là “坚持不懈”.

zhè ge这个cí词de的zhòng diǎn重点,qí shí其实bù不zài在“jiān chí坚持”,ér而zài在hòu miàn后面de的“bù xiè不懈”。

Điểm trọng tâm của từ này không phải là “坚持” (kiên trì), mà là phần sau “不懈” (không ngừng nghỉ).

“xiè懈”,yì si意思shì是sōng xiè松懈,jiù就xiàng像yī gēn一根yuán běn原本lā拉dé得hěn很jǐn紧de的shéng zi绳子,tū rán突然sōng kāi松开le了;huò zhě或者shì是yí gè一个rén人yīn wèi因为lèi累le了,jīng shén精神biàn dé变得lǎn sǎn懒散le了。

“懈” có nghĩa là lơ là, giống như một sợi dây vốn căng chặt bỗng nhiên bị nới lỏng; hoặc một người vì mệt mỏi mà tinh thần trở nên lười biếng.

suǒ yǐ所以,“jiān chí bù xiè坚持不懈”bù jǐn jǐn不仅仅shì是shuō说zhè这yì fēn zhōng一分钟nǐ你zài在zuò做,xià下yì fēn zhōng一分钟nǐ你hái还zài在zuò做。

Vì vậy, “坚持不懈” không chỉ có nghĩa là bạn đang làm việc này phút này và phút sau vẫn làm.

tā它gèng更qiáng diào强调de的shì是yī zhǒng一种xīn lǐ心理zhuàng tài状态:nǎ pà哪怕guò chéng过程hěn很zhǎng长,nǎ pà哪怕yù dào遇到le了zǔ lì阻力,xīn lǐ心里de的nà那gǔ股jìn tóu劲头,shǐ zhōng始终méi yǒu没有sōng松xià lái下来。

Nó nhấn mạnh hơn một trạng thái tâm lý: dù quá trình có dài, dù gặp phải trở ngại, tinh thần trong lòng vẫn không hề lơi lỏng.

wǒ men我们yòng用zhè ge这个cí词,tōng cháng通常shì是wèi le为了zàn měi赞美yī zhǒng一种duì kàng对抗kùn nán困难de的yì zhì lì意志力。

Chúng ta thường dùng từ này để khen ngợi ý chí chống lại khó khăn.

bǐ rú比如,yī wèi一位kē xué jiā科学家zuò做le了jǐ bǎi cì几百次shí yàn实验dōu都shī bài失败le了,dàn但tā他méi yǒu没有tíng xià lái停下来,yī rán依然zài在xún zhǎo寻找dá àn答案;huò zhě或者yí gè一个xiǎng yào想要gǎi biàn改变zì jǐ自己de的rén人,bù guǎn不管měi tiān每天gōng zuò工作duō多máng忙,dōu都yí dìng yào一定要liú留chū出shí jiān时间qù去duàn liàn锻炼、qù去dú shū读书。

Ví dụ, một nhà khoa học đã thất bại hàng trăm lần trong các thí nghiệm nhưng không dừng lại, vẫn tiếp tục tìm kiếm câu trả lời; hoặc một người muốn thay đổi bản thân, dù công việc bận rộn đến đâu, vẫn nhất định dành thời gian để tập thể dục, đọc sách.

zhè zhǒng这种xíng wéi行为,bú shì不是yīn wèi因为xí guàn习惯,yě也bú shì不是yīn wèi因为qīng sōng轻松,ér shì而是yīn wèi因为tā men他们zhǔ dòng主动xuǎn zé选择le了“bù sōng xiè不松懈”。

Hành động này không phải vì thói quen hay vì dễ dàng, mà vì họ chủ động chọn “không lơ là”.

hěn很duō多rén人jué de觉得,“jiān chí坚持”shì是yī jiàn一件hěn很kǔ苦de的shì qíng事情。

Nhiều người nghĩ rằng “kiên trì” là một việc rất khổ sở.

dàn但“jiān chí bù xiè坚持不懈”gào sù告诉wǒ men我们,zhè这qí shí其实shì是yī zhǒng一种duì对zì jǐ自己chéng nuò承诺de的duì xiàn兑现。

Nhưng “坚持不懈” nói với chúng ta rằng, thực ra đó là sự thực hiện lời hứa với chính mình.

tā它bìng并bù不yāo qiú要求nǐ你bì xū必须pǎo跑dé得hěn很kuài快,yě也bù不yāo qiú要求nǐ你bì xū必须lì kè立刻kàn dào看到jié guǒ结果。

Nó không yêu cầu bạn phải chạy nhanh, cũng không yêu cầu bạn phải thấy kết quả ngay lập tức.

tā它zhǐ shì只是yāo qiú要求nǐ你,zài在xiǎng yào想要fàng qì放弃de的nà ge那个shùn jiān瞬间,gào sù告诉zì jǐ自己:bú yào不要sōng qì松气,zài再wǎng qián往前zǒu走yī bù一步。

Nó chỉ yêu cầu bạn, vào khoảnh khắc muốn từ bỏ, nói với bản thân: đừng lơi lỏng, bước thêm một bước nữa.

xià cì下次,dāng当nǐ你jué de觉得hěn很lèi累,xiǎng yào想要tíng xià lái停下来de的shí hòu时候,bù fáng不妨xiǎng想yī xiǎng一想zhè ge这个cí词。

Lần tới, khi bạn cảm thấy mệt mỏi và muốn dừng lại, hãy thử nghĩ về từ này.

zhēn zhèng真正de的lì liàng力量,wǎng wǎng往往jiù就cáng藏zài在nà那yì diǎn diǎn一点点“bù xiè不懈”de的nǔ lì努力lǐ里。

Sức mạnh thật sự thường ẩn chứa trong những nỗ lực “không ngừng” nhỏ bé đó.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 坚持不懈!

0/50