background texture

略胜一筹

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: lüè shèng yī chóu
  • Bản dịch tiếng Việt: Lược thắng nhất trù
  • Cấu tạo thành ngữ: 「略」(Hơi, một chút (trong từ Lược vi 略微))+「胜」(Thắng, vượt trội, tốt hơn)+「一」(Một)+「筹」(Trù (thẻ tre), vật dùng để tính toán hoặc tính điểm thời xưa)
  • Ý nghĩa: Khi so sánh hai sự vật, một bên nhỉnh hơn bên kia một chút. Đây không phải là sự cách biệt quá lớn mà là sự vượt trội nhẹ nhưng chắc chắn về năng lực, kỹ thuật, chiến lược hoặc chất lượng.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「略胜一筹」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Nghĩa gốc của Trù (筹): Trù (筹) là những thẻ tre được sử dụng để tính toán hoặc tính điểm trong các trò chơi thời cổ đại. Việc nhiều hơn Nhất trù (一筹 - một thẻ) thể hiện một cách trực quan việc giành chiến thắng với cách biệt rất nhỏ.
  • Nhấn mạnh sự chênh lệch nhỏ: Như chữ Lược (略 - hơi, một chút) đã thể hiện, thành ngữ này nhấn mạnh vào khoảng cách nhỏ khi thực lực hai bên đang ở thế cân bằng. Nó không được dùng khi có sự chênh lệch quá lớn.

3. Cách dùng

「略胜一筹」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • So sánh năng lực hoặc kỹ thuật: Dùng trong thể thao, trò chơi hoặc kỹ năng nghề nghiệp để nhận xét một bên có tay nghề cao hơn đối thủ một chút.
    • Ví dụ:「虽然两队的实力都很强,但主队在配合上略胜一筹。」
      (Mặc dù thực lực của cả hai đội đều rất mạnh, nhưng đội chủ nhà vẫn nhỉnh hơn một chút về khả năng phối hợp.)
  • Đánh giá chiến lược hoặc phương án: Thường dùng trong kinh doanh hoặc thảo luận để so sánh các đề xuất và xác định phương án nào hiệu quả hơn.
    • Ví dụ:「经过激烈的讨论,大家认为方案B在成本控制方面略胜一筹。」
      (Sau cuộc thảo luận gay gắt, mọi người cho rằng phương án B vượt trội hơn một chút về mặt kiểm soát chi phí.)
  • So sánh sản phẩm hoặc chất lượng: Dùng khi đánh giá các sản phẩm tương đồng để chỉ ra một tính năng hoặc thiết kế nào đó tốt hơn.
    • Ví dụ:「这两款手机性能差不多,但在拍照效果上,新款略胜一筹。」
      (Hai chiếc điện thoại này hiệu năng tương đương nhau, nhưng về hiệu ứng chụp ảnh thì mẫu mới nhỉnh hơn một chút.)

Ví dụ khác:

  1. 论口才,他确实比对手略胜一筹。
    (Về khẩu tài, anh ấy thực sự nhỉnh hơn một chút so với đối thủ.)
  2. 这家餐厅的服务虽然不错,但隔壁那家的味道略胜一筹。
    (Dịch vụ của nhà hàng này tuy tốt, nhưng về hương vị thì quán bên cạnh nhỉnh hơn một chút.)
  3. 在处理突发事件的能力上,老员工显然略胜一筹。
    (Về khả năng xử lý các tình huống bất ngờ, các nhân viên lâu năm rõ ràng là vượt trội hơn một chút.)
  4. 这次比赛竞争非常激烈,冠军仅以微弱优势略胜一筹。
    (Cuộc thi lần này cạnh tranh rất khốc liệt, nhà vô địch chỉ nhỉnh hơn một chút với ưu thế mong manh.)
  5. 虽然他是新手,但在创意方面却比很多前辈略胜一筹。
    (Tuy là người mới, nhưng về mặt sáng tạo, anh ấy lại nhỉnh hơn một chút so với nhiều tiền bối.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Trù (筹) chỉ các thẻ tre (toán tử) dùng để tính toán hoặc thẻ tính điểm trong các trò chơi như Đầu hồ (投壶) thời cổ đại. Việc có thêm một thẻ điểm đồng nghĩa với việc nhỉnh hơn một chút.
  • Sự khác biệt với các từ gần nghĩa: Thành ngữ này gần nghĩa với Kỹ cao nhất trù (技高一筹 - kỹ năng cao hơn một bậc), nhưng Lược thắng nhất trù (略胜一筹) có phạm vi sử dụng rộng hơn, không chỉ giới hạn trong kỹ thuật mà còn dùng cho chất lượng, tình huống tổng thể.
  • Xuất xứ: Có thể tìm thấy trong tác phẩm Liêu trai chí dị (聊斋志异) của Bồ Tùng Linh (蒲松龄), cụ thể là chương Tân Thập Tứ Nương (辛十四娘) dưới hình thức Lược cao nhất trù (略高一筹).

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ Lược thắng nhất trù (略胜一筹) dùng để chỉ việc một bên nhỉnh hơn bên kia một chút trong một cuộc so sánh. Từ Trù (筹) vốn là thẻ tre dùng để tính điểm thời xưa, nên thành ngữ này mô tả việc hơn nhau chỉ một thẻ điểm. Nó thường được dùng trong kinh doanh, thể thao hoặc đánh giá sản phẩm để chỉ sự vượt trội nhẹ trong một tình huống cạnh tranh sát sao.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

lüè shèng yī chóu
略胜一筹
Nhỉnh hơn một chút
shēng huó生活zhōng中chōng mǎn充满le了bǐ jiào比较。

Cuộc sống luôn đầy rẫy những sự so sánh.

yǒu shí hòu有时候,liǎng yàng两样dōng xī东西de的chā bié差别hěn很dà大,yī yǎn一眼jiù就néng能kàn看chū lái出来shuí谁hǎo好shuí谁huài坏。

Đôi khi, sự khác biệt giữa hai thứ lớn đến mức chỉ cần nhìn thoáng qua là biết cái nào tốt cái nào xấu.

dàn但gèng更duō多shí hòu时候,wǒ men我们miàn duì面对de的shì是liǎng两gè个dōu都hěn很yōu xiù优秀de的xuǎn zé选择,huò zhě或者liǎng两gè个shí lì实力xiāng dāng相当de的duì shǒu对手。

Nhưng thường thì chúng ta phải đối mặt với hai lựa chọn đều xuất sắc, hoặc hai đối thủ ngang tài ngang sức.

bǐ rú比如liǎng míng两名gāo高shuǐ píng水平de的qí shǒu棋手duì yì对弈,huò zhě或者liǎng kuǎn两款xìng néng性能dōu都hěn很bàng棒de的shǒu jī手机。

Ví dụ như hai kỳ thủ trình độ cao đang thi đấu, hoặc hai chiếc điện thoại đều có hiệu năng tuyệt vời.

zhè shí hòu这时候,rú guǒ如果fēi yào非要fēn chū分出gāo xià高下,gāi该zěn me shuō ne怎么说呢?

Lúc này, nếu nhất định phải phân định cao thấp, thì nên nói thế nào?

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常jīng zhǔn精准de的chéng yǔ成语,jiào叫“lüè shèng yī chóu略胜一筹”。

Trong tiếng Trung có một thành ngữ rất chính xác, gọi là 略胜一筹.

zhè ge这个cí词de的huà miàn gǎn画面感hěn很qiáng强,tā它cáng藏zhe着yī duàn一段gǔ lǎo古老de的shēng huó生活xí guàn习惯。

Từ này có tính hình ảnh rất mạnh, nó ẩn chứa một thói quen sinh hoạt cổ xưa.

“chóu筹”,shì是gǔ rén古人yòng lái用来jì shù计数huò zhě或者jì fēn记分de的xiǎo小gùn zi棍子,jiù就xiàng像xiàn zài现在de的chóu mǎ筹码。

筹 là những chiếc que nhỏ mà người xưa dùng để đếm hoặc ghi điểm, giống như những con chip (phỉnh) ngày nay.

nǐ你kě yǐ可以xiǎng xiàng想象zhè yàng这样yí gè一个chǎng jǐng场景:bǐ sài比赛jié shù结束le了,liǎng两gè rén个人shǒu lǐ手里de的chóu mǎ筹码duī堆dé得jī hū几乎yī yàng一样gāo高,hěn很nán难yī yǎn一眼kàn chū看出shuí谁yíng赢le了。

Bạn có thể tưởng tượng một cảnh tượng: trận đấu kết thúc, số chip trong tay hai người chất cao gần bằng nhau, rất khó để nhận ra ai thắng ngay lập tức.

zǐ xì仔细shù yī shù数一数cái才fā xiàn发现,qí zhōng其中yí gè一个rén人,zhǐ只bǐ比lìng另yí gè一个rén人duō多chū出le了nà那yī gēn一根“chóu筹”。

Chỉ khi đếm kỹ mới phát hiện ra, một người chỉ nhiều hơn người kia đúng một cây 筹 đó.

zhè这jiù shì就是“lüè shèng yī chóu略胜一筹”de的yì si意思:bǐ jiào比较qǐ lái起来,zhǐ shì只是shāo wēi稍微hǎo好nà me那么yì diǎn diǎn一点点。

Đây chính là ý nghĩa của 略胜一筹: khi so sánh, chỉ tốt hơn một chút xíu mà thôi.

wǒ我jué de觉得zhè ge这个cí词hěn很yǒu有fēn cùn分寸gǎn感。

Tôi cảm thấy từ này có một sự chừng mực rất hay.

tā它bù不xiàng像“dà huò quán shèng大获全胜”nà yàng那样,qiáng diào强调yā dǎo xìng压倒性de的yōu shì优势;xiāng fǎn相反,tā它qí shí其实shì是zài在chéng rèn承认duì shǒu对手de的shí lì实力。

Nó không giống như 大获全胜 nhấn mạnh vào ưu thế áp đảo; ngược lại, nó thực sự đang thừa nhận thực lực của đối thủ.

dāng当wǒ men我们shuō说yī fāng一方“lüè shèng yī chóu略胜一筹”shí时,qián tái cí潜台词shì是:nǐ men你们dōu都hěn很bàng棒,chā jù差距fēi cháng非常xiǎo小。

Khi chúng ta nói một bên 略胜一筹, ẩn ý là: cả hai bạn đều rất tuyệt, khoảng cách là rất nhỏ.

zhè zhǒng这种chā jù差距,wǎng wǎng往往bú shì不是yīn wèi因为néng lì能力de的tiān rǎng zhī bié天壤之别,ér shì而是zài yú在于xì jié细节。

Sự khác biệt này thường không phải vì năng lực chênh lệch một trời một vực, mà nằm ở các chi tiết.

yě xǔ也许shì是jīng yàn经验gèng更fēng fù丰富yì diǎn一点,yě xǔ也许shì是xīn tài心态gèng更wěn稳yì diǎn一点,huò zhě或者jǐn jǐn仅仅shì是yùn qì运气hǎo好le了yì diǎn一点。

Có lẽ là kinh nghiệm phong phú hơn một chút, có lẽ là tâm lý vững vàng hơn một chút, hoặc chỉ đơn giản là may mắn hơn một chút.

suǒ yǐ所以,zhè ge这个chéng yǔ成语wǎng wǎng往往dài带zhe着yī zhǒng一种kè guān客观、shèn zhì甚至xīn shǎng欣赏de的tài dù态度。

Vì vậy, thành ngữ này thường mang một thái độ khách quan, thậm chí là trân trọng.

tā它tí xǐng提醒wǒ men我们,zài在hěn duō很多gāo高shuǐ píng水平de的jiào liàng较量zhōng中,jué dìng决定shèng fù胜负de的,wǎng wǎng往往jiù shì就是nà那yì diǎn diǎn一点点wēi xiǎo微小de的chā bié差别。

Nó nhắc nhở chúng ta rằng, trong nhiều cuộc đối đầu đỉnh cao, điều quyết định thắng thua thường chính là sự khác biệt nhỏ bé đó.

xià cì下次,dāng当nǐ你miàn duì面对liǎng两gè个shì jūn lì dí势均力敌de的duì shǒu对手,fā xiàn发现qí zhōng其中yī fāng一方yīn wèi因为yí gè一个xiǎo xiǎo小小de的yōu shì优势ér而yíng赢le了de的shí hòu时候,nǐ你jiù就zhī dào知道gāi该yòng用nǎ ge哪个cí词le了——tā他bú shì不是yíng赢zài在quán bù全部,tā他zhǐ shì只是“lüè shèng yī chóu略胜一筹”。

Lần tới, khi bạn đối mặt với hai đối thủ ngang sức ngang tài và thấy một bên thắng nhờ một ưu thế nhỏ, bạn sẽ biết nên dùng từ nào rồi đấy — anh ấy không thắng về mọi mặt, anh ấy chỉ 略胜一筹.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 略胜一筹!

0/50