background texture

信手拈来

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: xìn shǒu niān lái
  • Bản dịch tiếng Việt: Tín thủ niêm lai
  • Cấu tạo thành ngữ: 「信」(Tùy ý, để mặc cho (trong ngữ cảnh 'tín thủ' là thuận theo tay))+「手」(Tay)+「拈」(Dùng ngón tay nhặt, lấy hoặc vê)+「来」(Đến, lại (bổ ngữ chỉ hướng))
  • Ý nghĩa: Cụm từ này mô tả việc thuận tay nhặt lấy một thứ gì đó. Trong văn học và ngôn ngữ, nó chỉ việc một người có kiến thức uyên bác, vốn từ phong phú nên khi viết văn hay nói chuyện có thể lấy ra những tư liệu, điển tích phù hợp một cách cực kỳ dễ dàng và tự nhiên mà không cần tốn công suy nghĩ.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「信手拈来」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự thuần thục và phong thái ung dung: Thành ngữ này không chỉ đơn thuần là 'chọn đại', mà hàm ý rằng nhờ có sự tích lũy phong phú nên dù có chọn lựa một cách không tính toán thì kết quả vẫn tuyệt vời.
  • Phạm vi sử dụng: Chủ yếu dùng cho việc trích dẫn ngôn từ, tư liệu viết lách, điển tích hoặc giải pháp. Ít khi dùng cho việc cầm nắm các vật thể vật lý thông thường.

3. Cách dùng

「信手拈来」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Khả năng viết lách và sáng tạo: Dùng để khen ngợi các nhà văn, nhà báo có khả năng tìm kiếm đề tài và diễn đạt ý tưởng một cách dễ dàng, không chút khó khăn.
    • Ví dụ:「这位作家生活经验丰富,写起文章来素材信手拈来。」
      (Vị nhà văn này có vốn sống phong phú, nên khi viết lách, các chất liệu đều được ông tín thủ niêm lai.)
  • Diễn thuyết và giảng dạy: Mô tả việc người nói có thể trích dẫn các ví dụ, điển tích một cách trôi chảy mà không cần nhìn bản thảo.
    • Ví dụ:「教授讲课时旁征博引,各种典故信手拈来,让学生们听得入迷。」
      (Giáo sư khi giảng bài thường trích dẫn rất rộng, các điển tích đều được tín thủ niêm lai khiến sinh viên nghe đến say mê.)
  • Giải quyết vấn đề: Chỉ khả năng đưa ra giải pháp hoặc ý tưởng ngay lập tức đối với những vấn đề khó khăn.
    • Ví dụ:「对于资深工程师来说,解决这种常见故障的方法简直是信手拈来。」
      (Đối với một kỹ sư dày dạn kinh nghiệm, phương pháp giải quyết loại sự cố thường gặp này quả thực là tín thủ niêm lai.)

Ví dụ khác:

  1. 他读过很多书,写作文时优美的词句总是信手拈来。
    (Anh ấy đọc rất nhiều sách, nên khi viết văn, những từ ngữ hoa mỹ luôn được tín thủ niêm lai.)
  2. 幽默感是他与生俱来的天赋,笑话段子信手拈来。
    (Khiếu hài hước là thiên bẩm của anh ấy, những câu chuyện cười luôn được tín thủ niêm lai.)
  3. 真正的高手不需要刻意准备,灵感往往信手拈来。
    (Một cao thủ thực thụ không cần chuẩn bị cầu kỳ, cảm hứng thường đến theo kiểu tín thủ niêm lai.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này bắt nguồn từ một câu thơ của thi sĩ Tô Thức (苏轼) thời Tống trong bài 'Thứ vận Khổng Nghị Phủ tập cổ nhân cú kiến tặng' (次韵孔毅甫集古人句见赠): 'Tín thủ niêm lai câu thiên thành' (信手拈来俱天成). Câu này có nghĩa là những gì thuận tay lấy được đều hoàn hảo như do trời tạo ra, thể hiện cảnh giới nghệ thuật cực cao.
  • Ảnh hưởng của Thiền tông: Hành động 'Niêm' (拈 - nhặt, vê) gợi liên tưởng đến điển tích 'Niêm hoa vi tiếu' (拈华微笑) của Phật giáo Thiền tông, mang sắc thái của sự thấu hiểu trực giác và giác ngộ cao độ mà không cần dùng đến lời nói.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

**Tín thủ niêm lai** (信手拈来) là thành ngữ dùng để ca ngợi tài năng và sự thuần thục của một người trong việc sử dụng ngôn từ hoặc tư liệu. Thay vì phải khổ công tìm kiếm hay vắt óc suy nghĩ, người có trình độ cao sẽ thấy ý tưởng và câu chữ tự tuôn trào một cách tự nhiên. Đây chính là phong thái tự tại của một bậc thầy.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 2

Bài luận thành ngữ

xìn shǒu niān lái
信手拈来
Sự thành thạo tự nhiên
nǐ你yǒu méi yǒu有没有jiàn guò见过zhè yàng这样de的rén人?

Bạn đã bao giờ gặp một người như thế này chưa?

tā men他们zài在zuò做yī jiàn一件kàn shì看似hěn很fù zá复杂de的shì qíng事情shí时,biǎo xiàn表现dé得fēi cháng非常qīng sōng轻松。

Họ tỏ ra rất thoải mái khi làm một việc có vẻ rất phức tạp.

bǐ rú比如yī wèi一位jīng yàn fēng fù经验丰富de的dà chú大厨,tā他zài在zuò cài做菜shí时,bù不xū yào需要ná拿liàng sháo量勺qù去jīng zhǔn精准dì地chēng liáng称量yán盐hé和táng糖。

Ví dụ, một đầu bếp giàu kinh nghiệm khi nấu ăn không cần dùng thìa đong để cân chính xác lượng muối và đường.

tā他zhǐ shì只是suí yì随意dì地zhuā抓yī bǎ一把sā撒jìn进guō锅lǐ里,wèi dào味道què却gāng gāng刚刚hǎo好。

Ông ấy chỉ tùy ý bốc một nắm rắc vào nồi, nhưng hương vị lại vừa vặn.

huò zhě或者shì是yī wèi一位bó xué博学de的lǎo shī老师,dāng当xué shēng学生wèn问chū出yí gè一个hěn很nán难de的wèn tí问题,tā他bù不xū yào需要qù去fān翻shū书,yě也bù不xū yào需要zhòu皱zhe着méi tóu眉头kǔ苦xiǎng想,shùn kǒu顺口jiù就néng能jiǎng讲chū出yí gè一个qià dàng恰当de的gù shì故事,huò zhě或者yǐn yòng引用yī jù一句wán měi完美de的shī cí诗词lái来huí dá回答。

Hoặc một người thầy uyên bác, khi học sinh đặt ra một câu hỏi khó, thầy không cần lật sách, cũng không cần nhíu mày suy nghĩ khổ sở, mà có thể thuận miệng kể một câu chuyện thích hợp, hoặc trích dẫn một câu thơ hoàn hảo để trả lời.

zhè zhǒng这种jǔ zhòng ruò qīng举重若轻de的zhuàng tài状态,zài在zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常yōu yǎ优雅de的chéng yǔ成语lái来xíng róng形容,jiào叫“xìn shǒu niān lái信手拈来”。

Trạng thái làm việc nặng nhọc một cách nhẹ nhàng này, trong tiếng Trung có một thành ngữ rất tao nhã để mô tả, gọi là 信手拈来.

zhè ge这个cí词de的huà miàn画面gǎn感hěn很qiáng强。

Từ này có tính hình ảnh rất mạnh.

“xìn shǒu信手”,yì si意思shì是suí shǒu随手,fēi cháng非常suí yì随意,bù不xū yào需要kè yì刻意ān pái安排;“niān拈”,shì是yí gè一个hěn很xì nì细腻de的dòng zuò动作,shì是yòng用liǎng sān gè两三个shǒu zhǐ手指qīng qīng轻轻dì地jiā夹qǐ起dōng xī东西。

信手 có nghĩa là tùy tay, rất tùy ý, không cần sắp đặt cố ý; 拈 là một động tác rất tinh tế, là dùng hai hoặc ba ngón tay nhẹ nhàng kẹp lấy đồ vật.

bǎ把tā men它们lián连qǐ lái起来,“xìn shǒu niān lái信手拈来”de的yì si意思jiù shì就是:fēi cháng非常qīng sōng轻松dì地suí shǒu随手yī ná一拿,jiù就ná dào拿到le了zuì最xiǎng yào想要de的dōng xī东西。

Kết hợp chúng lại, ý nghĩa của 信手拈来 là: rất thoải mái tùy tay lấy một cái là lấy được thứ mình muốn nhất.

gǔ rén古人zuì最zǎo早yòng用tā它lái来xíng róng形容xiě写wén zhāng文章。

Người xưa ban đầu dùng nó để mô tả việc viết văn.

yì si意思shì是shuō说,yí gè一个cái huá héng yì才华横溢de的zuò jiā作家,bù不xū yào需要jiǎo jìn nǎo zhī绞尽脑汁qù去xiǎng想yòng用shén me什么cí词,nà xiē那些měi hǎo美好de的jù zi句子jiù就xiàng像fàng放zài在shǒu biān手边yī yàng一样,suí shǒu随手jiù就néng能ná lái拿来yòng用。

Ý nói là, một nhà văn tài hoa xuất chúng không cần vắt óc suy nghĩ nên dùng từ gì, những câu văn đẹp đẽ đó giống như được đặt ngay bên cạnh, tùy tay là có thể lấy ra dùng.

dàn shì但是,“xìn shǒu niān lái信手拈来”zuì最mí rén迷人de的dì fāng地方,bù不zài yú在于“qīng sōng轻松”,ér而zài yú在于zhè这bèi hòu背后de的“bìng并bù不qīng sōng轻松”。

Nhưng, điểm quyến rũ nhất của 信手拈来 không nằm ở sự "nhẹ nhàng", mà nằm ở sự "không hề nhẹ nhàng" đằng sau đó.

wǒ men我们dōu都zhī dào知道,rú guǒ如果kǒu dài口袋lǐ里méi yǒu没有dōng xī东西,nǐ你zài再zěn me怎么“xìn shǒu信手”,yě也shì是ná拿bù不chū出dōng xī东西lái来de的。

Chúng ta đều biết rằng, nếu trong túi không có gì, thì dù bạn có 信手 thế nào đi nữa, cũng không thể lấy ra được thứ gì.

nà ge那个dà chú大厨zhī suǒ yǐ之所以néng能suí shǒu随手sā撒yán盐,shì是yīn wèi因为tā他zài在chú fáng厨房lǐ里chóng fù重复le了chéng qiān shàng wàn成千上万cì次;nà ge那个lǎo shī老师zhī suǒ yǐ之所以néng能suí kǒu随口yǐn yòng引用diǎn gù典故,shì是yīn wèi因为tā他dú读guò过wú shù běn无数本shū书。

Người đầu bếp đó sở dĩ có thể tùy tay rắc muối là vì ông ấy đã lặp lại hàng vạn lần trong bếp; người thầy đó sở dĩ có thể thuận miệng trích dẫn điển tích là vì thầy đã đọc vô số cuốn sách.

suǒ yǐ所以,zhēn zhèng真正de的“xìn shǒu niān lái信手拈来”,qí shí其实shì是hòu jī bó fā厚积薄发。

Vì vậy, 信手拈来 thực sự chính là kết quả của sự tích lũy dày dặn.

tā它kàn qǐ lái看起来shì是yī zhǒng一种yùn qì运气,huò zhě或者shì是tiān cái天才de的zhí jué直觉,dàn但shí jì shàng实际上,tā它shì是zhǎng长shí jiān时间jī lěi积累hòu后de的zì yóu自由。

Nó trông có vẻ là một sự may mắn, hoặc là trực giác của thiên tài, nhưng thực tế, nó là sự tự do sau một thời gian dài tích lũy.

dāng当yī xiàng一项jì néng技能yǐ jīng已经wán quán完全róng rù融入le了nǐ你de的shēn tǐ身体,dāng当zhī shí知识yǐ jīng已经biàn chéng变成le了nǐ你de的yī bù fèn一部分,nǐ你jiù就bù zài不再xū yào需要kè yì刻意dì地qù去“xún zhǎo寻找”dá àn答案,yīn wèi因为dá àn答案huì会zì rán自然dì地liú tǎng流淌chū lái出来。

Khi một kỹ năng đã hoàn toàn hòa nhập vào cơ thể bạn, khi kiến thức đã trở thành một phần của bạn, bạn không còn cần phải cố ý đi "tìm kiếm" câu trả lời nữa, vì câu trả lời sẽ tự nhiên tuôn trào ra.

xià cì下次,dāng当nǐ你kàn dào看到yǒu rén有人zài在mǒu某gè个lǐng yù领域biǎo xiàn表现dé得yóu rèn yǒu yú游刃有余,fǎng fú仿佛háo bù fèi lì毫不费力shí时,nǐ你kě yǐ可以yóu zhōng由衷dì地zàn tàn赞叹yī jù一句:zhēn shì真是“xìn shǒu niān lái信手拈来”。

Lần tới, khi bạn thấy ai đó thể hiện sự điêu luyện trong một lĩnh vực nào đó, như thể không tốn chút sức lực nào, bạn có thể chân thành khen ngợi một câu: Đúng là 信手拈来.

zhè这jù句huà话,jì既shì是zài在kuā zàn夸赞xiàn zài现在de的qīng sōng轻松,yě也shì是zài在zhì jìng致敬guò qù过去nà xiē那些mò mò默默nǔ lì努力de的shí guāng时光。

Câu nói này vừa là khen ngợi sự nhẹ nhàng hiện tại, vừa là tri ân những khoảng thời gian nỗ lực thầm lặng trong quá khứ.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 信手拈来!

0/50