background texture

患得患失

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: huàn dé huàn shī
  • Bản dịch tiếng Việt: Hoạn đắc hoạn thất
  • Cấu tạo thành ngữ: Lo lắng, lo âu (trong từ 'hoạn nạn', 'lo hoạn')Đạt được, có được (trong từ 'đắc lợi')Lo lắng, lo âuMất đi, thất lạc (trong từ 'thất bại', 'tổn thất')
  • Ý nghĩa: Lo lắng trước khi có được (lo không có được) và lo lắng sau khi đã có được (lo sẽ bị mất đi). Thành ngữ này chỉ trạng thái tâm lý quá chú trọng đến lợi ích cá nhân, địa vị hoặc thắng thua, dẫn đến sự bất an và lo âu thường trực. Thường mang nghĩa tiêu cực.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

患得患失 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự chấp niệm quá mức: Đây không đơn thuần là sự lo lắng thông thường, mà là nỗi bất an sinh ra từ lòng tham hoặc sự chấp niệm quá lớn vào lợi ích và địa vị cá nhân.
  • Tâm lý do dự, thiếu quyết đoán: Vì quá lo sợ kết quả không như ý, người ta thường trở nên do dự, không dám hành động quyết liệt hoặc tinh thần luôn trong trạng thái căng thẳng.

3. Cách dùng

患得患失 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Miêu tả trạng thái tâm lý: Dùng để khuyên nhủ hoặc phê phán những người quá lo lắng về kết quả trong thi cử, thi đấu hoặc tình yêu khiến tâm lý không ổn định.
    • Ví dụ:比赛前不要患得患失,只要尽力发挥就好。
      Trước trận đấu đừng nên hoạn đắc hoạn thất, chỉ cần nỗ lực hết mình là được.)
  • Công việc và sự nghiệp: Chỉ thái độ quá lo lắng về sự thăng tiến hoặc đánh giá của người khác mà không dám đưa ra quyết định táo bạo.
    • Ví dụ:做生意要有冒险精神,总是患得患失是很难成功的。
      Làm kinh doanh cần có tinh thần mạo hiểm, nếu lúc nào cũng hoạn đắc hoạn thất thì rất khó thành công.)

Ví dụ khác:

  1. 他在感情中总是患得患失,让对方感到很有压力。
    Anh ấy trong tình cảm luôn hoạn đắc hoạn thất, khiến đối phương cảm thấy rất áp lực.
  2. 与其整天患得患失,不如把精力放在提升自己上。
    Thay vì suốt ngày hoạn đắc hoạn thất, chi bằng dành tâm sức vào việc nâng cao bản thân.
  3. 这种患得患失的心态限制了他的发展。
    Kiểu tâm lý hoạn đắc hoạn thất này đã hạn chế sự phát triển của anh ấy.

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Trích từ Luận Ngữ (论语), chương Dương Hóa (阳货). Khổng Tử (孔子) đã dùng cụm từ này để phê phán những kẻ tiểu nhân (鄙夫 - bỉ phu) luôn lo lắng về việc có được địa vị và sau đó lại lo sợ mất nó, dẫn đến việc họ có thể làm bất cứ điều gì bất chính để giữ ghế.
  • Sắc thái hiện đại: Ngày nay, thành ngữ này không chỉ giới hạn trong quan trường mà mở rộng ra mọi lĩnh vực như tiền bạc, tình yêu, thi đấu. Nó mang hàm ý phê phán một người có 'tâm thế yếu' hoặc 'tầm vóc hẹp hòi'.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Hoạn đắc hoạn thất (患得患失) là thành ngữ miêu tả tâm lý bất ổn do quá bận tâm đến kết quả và lợi ích riêng. Trong tiếng Việt, dù ít dùng trong giao tiếp hàng ngày hơn các từ thuần Việt, nhưng trong văn chương và giáo dục, nó nhấn mạnh sự hẹp hòi và chấp niệm vào việc được - mất của một cá nhân.

Bài luận thành ngữ

huàn dé huàn shī
患得患失
Lo âu được mất
shēng huó生活zhōngyǒu méi yǒu有没有guòzhè yàng这样yī zhǒng一种xīn qíng心情

Trong cuộc sống, bạn đã bao giờ có tâm trạng như thế này chưa?

dāngfēi cháng非常xiǎng yào想要dé dào得到mǒu yàng某样dōng xī东西deshí hòu时候xīn lǐ心里bìngbú shì不是dān chún单纯deqī dài期待ér shì而是chōng mǎn充满lejǐn zhāng紧张

Khi bạn rất muốn có được một thứ gì đó, trong lòng không đơn thuần là sự mong đợi, mà tràn đầy sự căng thẳng.

hài pà害怕zì jǐ自己bù gòu不够hǎohài pà害怕yùn qì运气zàizhè biān这边

Bạn sợ mình không đủ tốt, sợ vận may không đứng về phía mình.

hòu lái后来zhōng yú终于dé dào得到le

Sau đó, cuối cùng bạn cũng có được nó.

kě shì可是qí guài奇怪deshìbìngméi yǒu没有gǎn dào感到fàng sōng放松

Nhưng lạ thay, bạn không hề cảm thấy thư thái.

xiāng fǎn相反kāi shǐ开始biàn dé变得gèng jiā更加xiǎo xīn yì yì小心翼翼

Ngược lại, bạn bắt đầu trở nên cẩn trọng hơn.

hài pà害怕huìhuài diào坏掉hài pà害怕huìlí kāi离开huò zhě或者hài pà害怕bié rén别人qiǎng zǒu抢走

Bạn sợ nó sẽ hỏng, sợ nó sẽ rời xa, hoặc sợ người khác sẽ cướp mất.

háiméi yǒu没有dé dào得到deshí hòu时候dān xīn担心dé bú dào得不到děng dào等到zhēn de真的yōng yǒu拥有leyòuzàidān xīn担心huìshī qù失去

Khi chưa có được, bạn lo lắng không có được; đến khi thực sự sở hữu rồi, bạn lại lo lắng sẽ mất đi.

zhōng wén中文yǒuyí gè一个fēi cháng非常jīng zhǔn精准dechéng yǔ成语yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种zǒng shì总是xuánzàibàn kōng半空zhōngdexīn tài心态jiàohuàn dé huàn shī患得患失

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất chính xác dùng để mô tả tâm trạng luôn treo lơ lửng này, gọi là 患得患失.

zhèsì gè四个chāi kāi拆开láikànyì si意思hěnzhí jiē直接

Chiết tự bốn chữ này, ý nghĩa rất trực tiếp.

huànjiù shì就是yōu huàn忧患dān xīn担心

患 chính là lo âu, lo lắng.

shìdé dào得到shīshìshī qù失去

得 là được; 失 là mất.

zhè ge这个chéng yǔ成语zuì chū最初shìyòng lái用来xíng róng形容nà xiē那些tàikàn zhòng看重dì wèi地位deréndànxiàn zài现在wǒ men我们yòngláixíng róng形容rèn hé任何yī zhǒng一种yīn wèi因为tàizài hū在乎jié guǒ结果érràngzì jǐ自己biàn dé变得cuì ruò脆弱dezhuàng tài状态

Thành ngữ này ban đầu được dùng để mô tả những người quá coi trọng địa vị, nhưng hiện nay, chúng ta dùng nó để mô tả bất kỳ trạng thái nào "vì quá để tâm đến kết quả mà khiến bản thân trở nên yếu đuối".

wǒ men我们cháng cháng常常huìzàishén me什么shí kè时刻gǎn dào感到huàn dé huàn shī患得患失ne

Chúng ta thường cảm thấy 患得患失 vào lúc nào?

wǎng wǎng往往shìzàimiàn duì面对nà xiē那些wǒ men我们fēi cháng非常kàn zhòng看重quèyòujué de觉得zì jǐ自己wú fǎ无法wán quán完全zhǎng kòng掌控deshì qíng事情shí

Thường là khi đối mặt với những việc chúng ta rất coi trọng nhưng lại cảm thấy mình không thể hoàn toàn kiểm soát được.

bǐ rú比如yī duàn一段gāng gāng刚刚kāi shǐ开始degǎn qíng感情

Ví dụ như một mối quan hệ vừa mới bắt đầu.

duì fāng对方méi yǒu没有huíxiāo xī消息dān xīn担心xǐ huān喜欢duì fāng对方huílexiāo xī消息yòudān xīn担心zì jǐ自己xiàyī jù huà一句话shuōcuò

Đối phương không trả lời tin nhắn, bạn lo lắng họ không thích mình; đối phương trả lời rồi, bạn lại lo lắng câu tiếp theo mình nói sai.

bǐ rú比如yī fèn一份mèng mèi yǐ qiú梦寐以求degōng zuò工作

Ví dụ như một công việc mơ ước.

miàn shì面试qiánjiāo lǜ焦虑shuì bù zhe睡不着bèilù qǔ录取hòuyòuměi tiān每天dān xīn担心zì jǐ自己biǎo xiàn表现bù hǎo不好huìbèicí tuì辞退

Trước khi phỏng vấn, bạn lo âu đến mức không ngủ được; sau khi được nhận, bạn lại mỗi ngày lo lắng mình thể hiện không tốt sẽ bị sa thải.

huìfā xiàn发现huàn dé huàn shī患得患失derénqí shí其实huóhěnlèi

Bạn sẽ nhận ra rằng, những người 患得患失 thực ra sống rất mệt mỏi.

yīn wèi因为tā men他们dekuài lè快乐shìyǒutiáo jiàn条件deér qiě而且zhè ge这个tiáo jiàn条件fēi cháng非常cuì ruò脆弱

Bởi vì hạnh phúc của họ có điều kiện, và điều kiện này rất mong manh.

zhè ge这个chéng yǔ成语zuìràngrénshēn sī深思dedì fāng地方zài yú在于ràngwǒ men我们kàn dào看到rú guǒ如果tiáo zhěng调整xīn tài心态dé dào得到bìngbù néng不能zhì yù治愈jiāo lǜ焦虑

Điểm khiến người ta suy ngẫm nhất ở thành ngữ này là: nó cho chúng ta thấy, nếu không điều chỉnh tâm thái, việc "có được" không thể chữa lành sự lo âu.

yuán běn原本wǒ men我们yǐ wéi以为zhǐ yào只要dé dào得到lexiǎng yào想要dedōng xī东西xīnjiùhuìān wěn安稳xià lái下来

Vốn dĩ chúng ta tưởng rằng, chỉ cần có được thứ mình muốn, lòng sẽ bình yên trở lại.

dànhuàn dé huàn shī患得患失gào sù告诉wǒ men我们zhǐ yào只要ān quán gǎn安全感wán quán完全jì tuō寄托zàiwài zài外在dedōng xī东西shàngnà me那么wú lùn无论yōng yǒu拥有duō shǎo多少xīn lǐ心里denà ge那个hēi dòng黑洞yī rán依然cún zài存在

Nhưng 患得患失 nói với chúng ta rằng, chỉ cần bạn đặt hoàn toàn cảm giác an toàn vào những thứ bên ngoài, thì dù bạn sở hữu bao nhiêu, lỗ đen trong lòng bạn vẫn tồn tại.

suǒ yǐ所以dāngwǒ men我们shuōyí gè一个rénhuàn dé huàn shī患得患失shíbìngwán quán完全shìzàipī píng批评tān lán贪婪

Vì vậy, khi chúng ta nói một người 患得患失, không hoàn toàn là đang phê bình họ tham lam.

gèngduōdeshí hòu时候shìzàigǎn tàn感叹yīn wèi因为tàixiǎngzhuā zhù抓住yī yàng一样dōng xī东西fǎn ér反而shī qù失去lenèi xīn内心dezì yóu自由

Nhiều khi, đó là sự cảm thán vì họ quá muốn nắm giữ một thứ gì đó mà ngược lại đã đánh mất sự tự do trong tâm hồn.

xià cì下次dāngfā xiàn发现zì jǐ自己yīn wèi因为tàizài hū在乎yí gè一个jié guǒ结果érbiàn dé变得jiāo lǜ bù ān焦虑不安shèn zhì甚至gǎnxíng dòng行动shíkě yǐ可以tí xǐng提醒zì jǐ自己xiàn zài现在shì bú shì是不是yǒu diǎn有点huàn dé huàn shī患得患失le

Lần tới, khi bạn thấy mình vì quá để tâm đến một kết quả mà trở nên lo âu bất an, thậm chí không dám hành động, bạn có thể tự nhắc nhở mình: Liệu bây giờ mình có đang hơi 患得患失 không?

yě xǔ也许dāngyì shí dào意识到zhèyì diǎn一点deshí kè时刻jiù shì就是kāi shǐ开始zhǎo huí找回píng cháng xīn平常心deshí kè时刻

Có lẽ, khoảnh khắc bạn nhận ra điều này chính là lúc bạn bắt đầu tìm lại sự bình thản.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 患得患失!

0/50