background texture

斤斤计较

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: jīn jīn jì jiào
  • Bản dịch tiếng Việt: Cân cân kế giảo
  • Cấu tạo thành ngữ: 「斤斤」(Trong tiếng Hán hiện đại chỉ sự chi li, so đo (nghĩa gốc trong cổ văn là sáng suốt).)+「计较」(Tính toán, tranh chấp hoặc để tâm đến một vấn đề nào đó.)
  • Ý nghĩa: Chỉ việc quá để tâm, so đo tính toán chi li vào những việc nhỏ nhặt hoặc lợi ích không đáng kể. Thường mang sắc thái tiêu cực (biếm nghĩa) để chỉ sự hẹp hòi hoặc keo kiệt.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「斤斤计较」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự chấp nhặt vào những việc nhỏ nhặt: Thành ngữ này không chỉ những vấn đề quan trọng mà nhấn mạnh vào thái độ bám lấy những điều tầm thường, không đáng để tâm.
  • Tâm địa hẹp hòi: Phản ánh sự thiếu bao dung, luôn tính toán thiệt hơn cho bản thân, điều này thường gây ra sự khó chịu trong giao tiếp xã hội.

3. Cách dùng

「斤斤计较」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Quan điểm về tiền bạc: Dùng để chỉ trích thái độ keo kiệt, quá chi li ngay cả với những khoản tiền rất nhỏ.
    • Ví dụ:「大家出来吃饭图个开心,你就别为了几块钱斤斤计较了。」
      (Mọi người ra ngoài ăn uống là để vui vẻ, cậu đừng vì mấy đồng bạc mà so đo tính toán nữa.)
  • Sự bao dung trong quan hệ: Chỉ việc không biết tha thứ cho những lỗi lầm nhỏ của người khác hoặc luôn giữ trong lòng những chuyện vặt vãnh.
    • Ví dụ:「做人要大度一点,不要总是对别人的小过失斤斤计较。」
      (Làm người nên rộng lượng một chút, đừng lúc nào cũng chấp nhặt những lỗi lầm nhỏ của người khác.)

Ví dụ khác:

  1. 他这人太斤斤计较,很难跟同事相处。
    (Anh ta là người quá so đo tính toán, rất khó hòa hợp với đồng nghiệp.)
  2. 真正的朋友之间是不会斤斤计较得失的。
    (Giữa những người bạn thực sự sẽ không so đo tính toán thiệt hơn.)
  3. 与其斤斤计较眼前的利益,不如把目光放长远一些。
    (Thay vì so đo tính toán lợi ích trước mắt, chi bằng hãy nhìn xa trông rộng hơn.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Sự thay đổi ý nghĩa: Từ 'Cân cân' (斤斤) vốn xuất hiện trong Kinh Thi (诗经) với nghĩa tích cực là 'sáng suốt, tinh tường'. Tuy nhiên, theo thời gian, nó đã chuyển sang nghĩa tiêu cực là 'quá chi li, chấp nhặt'.
  • Đánh giá xã hội: Trong văn hóa Á Đông, đặc biệt là Trung Quốc, người có 'Đại khí' (大气) - tức là người rộng rãi, khoáng đạt - luôn được coi trọng. Do đó, bị đánh giá là 'Cân cân kế giảo' (斤斤计较) là một lời phê bình khá nặng nề về nhân cách.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Cân cân kế giảo (斤斤计较)** dùng để phê phán thái độ hẹp hòi, quá chi li về lợi ích cá nhân. Trong tiếng Việt, nó tương đương với việc 'so đo tính toán' hoặc 'chấp nhặt'. Đây là một từ dùng để chỉ trích, không bao giờ dùng như một lời khen ngợi.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 2

Bài luận thành ngữ

jīn jīn jì jiào
斤斤计较
So đo từng chút
shēng huó生活zhōng中,yǒu xiē有些máo dùn矛盾qí shí其实bìng并bù不dà大,què却huì会ràng让rén人jué de觉得tè bié特别lèi累。

Trong cuộc sống, có những mâu thuẫn thực ra không lớn, nhưng lại khiến người ta cảm thấy vô cùng mệt mỏi.

bǐ rú比如jǐ gè几个rén人yì qǐ一起chī fàn吃饭,jié zhàng结账de的shí hòu时候,yǒu rén有人wèi le为了jǐ kuài几块qián钱fǎn fù反复jì suàn计算:“wèi shén me为什么wǒ我bǐ比nǐ你duō多fù付le了sān kuài三块?”“zhè这dào道cài菜wǒ我zhǐ只chī吃le了yī kǒu一口,bù néng不能suàn算wǒ我de的。”

Ví dụ, khi vài người cùng ăn và đến lúc thanh toán, có người cứ tính đi tính lại chỉ vì vài tệ: “Tại sao tôi lại trả nhiều hơn bạn ba tệ?” “Món này tôi chỉ ăn một miếng, không thể tính vào phần của tôi.”

yòu又bǐ rú比如péng yǒu朋友zhī jiān之间fā shēng发生le了yì diǎn一点xiǎo小mó cā摩擦,duì fāng对方yì zhí一直jì zài xīn lǐ记在心里,guò过le了hěn jiǔ很久hái yào还要ná拿chū lái出来shuō说。

Hoặc giữa bạn bè có một chút xích mích, nhưng một người cứ để trong lòng, rất lâu sau vẫn đem ra nhắc lại.

yù dào遇到zhè zhǒng这种qíng kuàng情况,wǒ men我们cháng常huì会yòng用yí gè一个chéng yǔ成语:jīn jīn jì jiào斤斤计较。

Trong tình huống như vậy, chúng ta thường dùng thành ngữ: 斤斤计较.

“jīn jīn jì jiào斤斤计较”zhǐ指de的shì是duì对yī xiē一些hěn很xiǎo小de的shì qíng事情huò或lì yì利益kàn看dé得tài太zhòng重,fǎn fù反复jì jiào计较,bù不yuàn yì愿意chī吃yì diǎn一点kuī亏。

斤斤计较 chỉ việc quá coi trọng những chuyện hoặc lợi ích rất nhỏ, liên tục so đo và không muốn chịu thiệt dù chỉ một chút.

zhè lǐ这里yào要zhù yì注意,“jīn jīn斤斤”bìng并bú shì不是jiǎn dān简单dì地zhǐ指zhòng liàng dān wèi重量单位“jīn斤”,suǒ yǐ所以bù néng不能bǎ把zhè ge这个chéng yǔ成语lǐ jiě理解chéng成“ná拿zhe着chèng秤yì diǎn yì diǎn一点一点dì地chēng称”。

Cần lưu ý rằng 斤斤 không chỉ đơn giản là đơn vị trọng lượng 斤, vì vậy không thể hiểu thành ngữ này là “cầm cân lên cân từng chút một”.

zài在xiàn dài现代hàn yǔ汉语lǐ里,zhǐ只xū yào需要jì zhù记住tā它de的zhěng tǐ整体yì si意思:guò fèn过分zài yì在意xì xiǎo细小de的shì qíng事情hé和dé shī得失。

Trong tiếng Trung hiện đại, chỉ cần nhớ nghĩa chung của nó: quá để tâm đến những chuyện nhỏ nhặt và được mất.

zhè ge这个chéng yǔ成语tōng cháng通常dài yǒu带有biǎn yì贬义。

Thành ngữ này thường mang sắc thái tiêu cực.

bǐ rú比如,yí gè一个tóng shì同事ǒu ěr偶尔wǎn晚le了wǔ fēn zhōng五分钟hái还nǐ你dōng xī东西,nǐ你què却yì zhí一直bào yuàn抱怨zhè这jiàn shì件事,bié rén别人kě néng可能huì会jué de觉得nǐ你yǒu diǎn有点jīn jīn jì jiào斤斤计较。

Ví dụ, một đồng nghiệp thỉnh thoảng trả đồ cho bạn muộn năm phút, nhưng bạn cứ phàn nàn mãi về việc đó, người khác có thể thấy bạn hơi 斤斤计较.

liǎng gè rén两个人hé zuò合作shí时,yī fāng一方zǒng shì总是zài在jì suàn计算:“wǒ我zuò做le了sān jiàn三件shì事,nǐ你wèi shén me为什么zhǐ只zuò做le了liǎng jiàn两件?”

Khi hai người hợp tác, một bên luôn tính toán: “Tôi đã làm ba việc, tại sao bạn chỉ làm hai việc?”

rú guǒ如果shén me什么dōu都yào要fēn分dé得yì qīng èr chǔ一清二楚,yě也hěn很róng yì容易ràng让rén人jué de觉得tā他jīn jīn jì jiào斤斤计较。

Nếu việc gì cũng phải chia thật rạch ròi, người khác cũng rất dễ cảm thấy người đó 斤斤计较.

bù guò不过,“jīn jīn jì jiào斤斤计较”hé和“rèn zhēn认真”“suàn dé qīng chǔ算得清楚”bìng并bú shì不是yī huí shì一回事。

Tuy nhiên, 斤斤计较 không giống với làm việc nghiêm túc hay tính toán rõ ràng.

rèn zhēn认真gōng zuò工作、bǎ把zhàng账suàn算qīng chǔ清楚,běn shēn本身méi yǒu没有wèn tí问题。

Làm việc nghiêm túc và tính sổ rõ ràng tự nó không có vấn đề gì.

jīn jīn jì jiào斤斤计较de的wèn tí问题zài yú在于:shì qíng事情míng míng明明hěn很xiǎo小,què却kàn看dé得tài太zhòng重;yì diǎn diǎn一点点dé shī得失,yě也yí dìng一定yào要zhēng gè争个míng bái明白。

Vấn đề của 斤斤计较 là: chuyện rõ ràng rất nhỏ lại bị xem quá nặng; dù chỉ được mất một chút cũng nhất định phải tranh cho ra lẽ.

suǒ yǐ所以,dāng当yí gè rén一个人shén me什么dōu都bù不yuàn yì愿意chī kuī吃亏,shén me什么xiǎo shì小事dōu都yào要jì jiào计较shí时,bié rén别人kě néng可能huì会duì对tā他shuō说:“bié别zhè me这么jīn jīn jì jiào斤斤计较。”

Vì vậy, khi một người không muốn chịu thiệt trong bất cứ việc gì và chuyện nhỏ nào cũng muốn so đo, người khác có thể nói với họ: “Đừng 斤斤计较 như vậy.”

qí shí其实,rén人hé和rén人zhī jiān之间hěn很nán难zuò dào做到měi yī cì每一次fù chū付出dōu都wán quán完全xiāng děng相等。

Thực ra, giữa người với người, rất khó để mỗi lần đóng góp đều hoàn toàn ngang bằng.

jīn tiān今天nǐ你qǐng请wǒ我hē喝yī bēi一杯kā fēi咖啡,míng tiān明天wǒ我shùn shǒu顺手bāng帮nǐ你dài带yī cì一次dōng xī东西;zhè这cì次nǐ你duō多zuò做yì diǎn一点,xià cì下次wǒ我duō多zuò做yì diǎn一点。

Hôm nay bạn mời tôi một ly cà phê, ngày mai tiện đường tôi giúp bạn mang đồ một lần; lần này bạn làm nhiều hơn một chút, lần sau tôi làm nhiều hơn một chút.

hěn很duō多guān xì关系zhī suǒ yǐ之所以ràng让rén人jué de觉得qīng sōng轻松,zhèng shì正是yīn wèi因为dà jiā大家bú huì不会bǎ把měi yī cì每一次fù chū付出dōu都jì de记得qīng qīng chǔ chǔ清清楚楚。

Nhiều mối quan hệ khiến người ta cảm thấy thoải mái chính vì mọi người không ghi nhớ rành rọt từng lần đóng góp.

jīn jīn jì jiào斤斤计较tí xǐng提醒wǒ men我们de的,bú shì不是bú yào不要jiǎng讲yuán zé原则,ér shì而是bú yào不要bǎ把tài duō太多jīng lì精力làng fèi浪费zài在wú guān jǐn yào无关紧要de的xiǎo shì小事shàng上。

斤斤计较 nhắc nhở chúng ta không phải là đừng nói đến nguyên tắc, mà là đừng lãng phí quá nhiều năng lượng vào những chuyện nhỏ không quan trọng.

yǒu xiē有些shì qíng事情,suàn算dé得tài太qīng chǔ清楚,fǎn ér反而kě néng可能shī qù失去gèng duō更多。

Có những việc, tính toán quá rõ ràng thì ngược lại có thể mất nhiều hơn.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 斤斤计较!

0/50