background texture

相夫教子

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: xiàng fū jiào zǐ
  • Bản dịch tiếng Việt: Tương phu giáo tử
  • Cấu tạo thành ngữ: 「相」(Giúp đỡ, phò tá (cùng nghĩa với chữ 'Tương' trong Tể tướng))+「夫」(Chồng (Phu))+「教」(Dạy dỗ, giáo dục)+「子」(Con cái)
  • Ý nghĩa: Người vợ hỗ trợ chồng bằng việc nội trợ và giáo dục con cái nên người. Đây là chuẩn mực đạo đức và vai trò lý tưởng của phụ nữ đã kết hôn trong các giá trị truyền thống.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「相夫教子」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Phân công vai trò giới tính truyền thống: Đây là biểu hiện dựa trên quan niệm xã hội phong kiến 'Nam chủ ngoại, nữ chủ nội' (Nam làm việc ngoài, nữ lo việc trong). Ngày nay, nó thường được dùng để mô tả việc phụ nữ gác lại sự nghiệp vì gia đình.
  • Ý nghĩa của chữ 'Tương' (相): Chữ 'Tương' ở đây không mang nghĩa 'tương hỗ' (lẫn nhau) mà mang nghĩa 'phò tá, giúp đỡ'. Nó nhấn mạnh thái độ nỗ lực vì sự thành công của người chồng và sự ổn định của gia đình.

3. Cách dùng

「相夫教子」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Lựa chọn lối sống: Thường dùng để giải thích việc phụ nữ nghỉ việc sau khi kết hôn hoặc sinh con để trở thành người nội trợ toàn thời gian. Có thể dùng như một lựa chọn tích cực hoặc trong ngữ cảnh đầy tiếc nuối cho sự nghiệp của họ.
    • Ví dụ:「婚后她辞去了高薪工作,安心在家相夫教子。」
      (Sau khi kết hôn, cô ấy đã từ bỏ công việc lương cao để yên tâm ở nhà tương phu giáo tử.)
  • Ca ngợi hình mẫu phụ nữ truyền thống: Dùng trong ngữ cảnh ca ngợi sự tận tụy và đức hạnh của người phụ nữ đã giữ gìn tổ ấm. Đây là một lời khen có phần cổ điển.
    • Ví dụ:「她一生相夫教子,把三个孩子都培养成了大学生。」
      (Bà ấy cả đời tương phu giáo tử, nuôi dạy cả ba người con đều trở thành sinh viên đại học.)

Ví dụ khác:

  1. 在这个时代,并不是所有女性都愿意回归家庭相夫教子。
    (Trong thời đại này, không phải tất cả phụ nữ đều sẵn lòng quay về với gia đình để tương phu giáo tử.)
  2. 她虽然事业成功,但也希望能有时间相夫教子。
    (Dù sự nghiệp thành công nhưng cô ấy vẫn hy vọng có thời gian để tương phu giáo tử.)
  3. 传统的相夫教子观念正在发生改变。
    (Quan niệm tương phu giáo tử truyền thống đang dần thay đổi.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Bối cảnh: Đây là quy tắc ứng xử được coi là đức hạnh của phụ nữ trong các giá trị Nho giáo (儒教) của Trung Quốc cổ đại. Nó đi đôi với tư tưởng 'Nam chủ ngoại, nữ chủ nội (男主外,女主内)'.
  • Đánh giá hiện đại: Trong xã hội hiện đại, cụm từ này vẫn được dùng để khẳng định những phụ nữ ưu tiên gia đình, nhưng từ góc độ nữ quyền hoặc phụ nữ định hướng sự nghiệp, nó có thể bị coi là 'áp đặt giá trị cũ'. Cần lưu ý ngữ cảnh khi sử dụng.
  • Khác biệt với từ gần nghĩa: Trong khi 'Hiền thê lương mẫu (贤妻良母)' chỉ hình mẫu nhân vật (danh từ), thì 'Tương phu giáo tử' chỉ hành động hoặc vai trò cụ thể (động từ).

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Tương phu giáo tử (相夫教子)** mô tả vai trò truyền thống của người phụ nữ trong gia đình: phò tá chồng và dạy dỗ con cái. Trong xã hội hiện đại, cụm từ này thường được dùng khi nói về việc phụ nữ nghỉ việc để tập trung chăm lo cho gia đình. Nó mang cả sắc thái ca ngợi đức tính hy sinh truyền thống lẫn sắc thái chỉ trích sự phân chia vai trò giới tính cũ kỹ.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

xiāng fū jiào zi
相夫教子
Giúp chồng dạy con
zài在xiàn dài现代shè huì社会,wǒ men我们cháng cháng常常tīng dào听到dà jiā大家tǎo lùn讨论gōng zuò工作、tán lùn谈论mèng xiǎng梦想。

Trong xã hội hiện đại, chúng ta thường nghe mọi người bàn luận về công việc và nói về ước mơ.

dàn shì但是,zài在chuán tǒng传统de的zhōng guó中国wén huà文化lǐ里,duì yú对于jiā tíng家庭jué sè角色de的fēn gōng分工,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常jīng diǎn经典de的chéng yǔ成语,jiào叫“xiāng fū jiào zi相夫教子”。

Tuy nhiên, trong văn hóa truyền thống Trung Quốc, có một thành ngữ rất kinh điển về sự phân công vai trò trong gia đình, đó là 相夫教子.

zhè ge这个cí词de的zì miàn字面yì si意思fēi cháng非常gōng zhěng工整,sì gè四个zì字,fēn chéng分成le了liǎng两bù fèn部分。

Nghĩa đen của từ này rất chỉnh chu, bốn chữ được chia thành hai phần.

shǒu xiān首先shì是“xiāng fū相夫”。

Đầu tiên là 相夫.

zhè lǐ这里de的“xiāng相”,shì是fǔ zhù辅助、bāng zhù帮助de的yì si意思。

Chữ 相 ở đây có nghĩa là hỗ trợ, giúp đỡ.

zài在gǔ dài古代,zǎi xiàng宰相fǔ zhù辅助huáng dì皇帝zhì lǐ治理guó jiā国家,yě也yòng用zhè ge这个zì字。

Thời xưa, tể tướng hỗ trợ hoàng đế trị vì đất nước cũng dùng chữ này.

suǒ yǐ所以,“xiāng fū相夫”bù jǐn jǐn不仅仅shì是zhào gù照顾zhàng fū丈夫de的yǐn shí qǐ jū饮食起居,tā它gèng更hán yǒu含有yī zhǒng一种“zhī chí支持”de的yì wèi意味——zài在bèi hòu背后zhī chí支持zhàng fū丈夫,ràng让tā他méi yǒu没有hòu gù zhī yōu后顾之忧。

Vì vậy, 相夫 không chỉ là chăm sóc miếng ăn giấc ngủ cho chồng, mà nó còn mang ý nghĩa "ủng hộ" — hỗ trợ phía sau để chồng không phải lo lắng về việc nhà.

qí cì其次shì是“jiào zi教子”。

Thứ hai là 教子.

zhè这hěn很hǎo好lǐ jiě理解,jiù shì就是jiào yù教育zǐ nǚ子女。

Điều này rất dễ hiểu, chính là giáo dục con cái.

qǐng请zhù yì注意,zhè lǐ这里yòng用de的shì是“jiào教”,ér而bú shì不是“yǎng养”。

Xin lưu ý, ở đây dùng chữ 教 chứ không phải chữ 养.

zhè这shuō míng说明,tā它qiáng diào强调de的bù不jǐn jǐn仅仅shì是bǎ把hái zi孩子yǎng dà养大,gèng更zhòng yào重要de的shì是péi yǎng培养hái zi孩子de的pǐn dé品德hé和xué shí学识。

Điều này cho thấy nó nhấn mạnh không chỉ là nuôi nấng đứa trẻ lớn lên, mà quan trọng hơn là bồi dưỡng phẩm hạnh và học vấn cho con.

yǐ qián以前,zhè这shì是shè huì社会duì对nǚ xìng女性de的yī zhǒng一种dào dé道德yāo qiú要求,shèn zhì甚至shì是yī zhǒng一种shù fù束缚。

Trước đây, đây là một yêu cầu đạo đức của xã hội đối với phụ nữ, thậm chí là một sự ràng buộc.

dàn但zài在jīn tiān今天,zhè ge这个cí词de的yòng fǎ用法fā shēng发生le了yī xiē一些wēi miào微妙de的biàn huà变化。

Nhưng ngày nay, cách dùng từ này đã có những thay đổi tinh tế.

xiàn zài现在,dāng当wǒ men我们yòng用dào到“xiāng fū jiào zi相夫教子”shí时,wǎng wǎng往往shì是zài在miáo shù描述yī zhǒng一种rén shēng人生de的“xuǎn zé选择”huò zhě或者“zhuǎn huàn转换”。

Hiện nay, khi chúng ta dùng đến 相夫教子, thường là để mô tả một sự "lựa chọn" hoặc "chuyển đổi" trong cuộc đời.

nǐ你kě néng可能huì会zài在xīn wén新闻lǐ里tīng dào听到,mǒu某wèi位nǚ xìng女性zài在shì yè事业hěn很chéng gōng成功de的shí hòu时候,jué dìng决定“huí guī回归jiā tíng家庭,xiāng fū jiào zi相夫教子”。

Bạn có thể nghe thấy trên tin tức rằng một người phụ nữ nào đó khi sự nghiệp đang rất thành công đã quyết định "trở về với gia đình, 相夫教子".

zài在zhè zhǒng这种yǔ jìng语境xià下,tā它bù zài不再shì是bèi pò被迫de的,ér shì而是yī zhǒng一种zhǔ dòng主动de的qǔ shě取舍。

Trong ngữ cảnh này, nó không còn là bị ép buộc nữa, mà là một sự chủ động lựa chọn.

tā它yì wèi zhe意味着yí gè一个rén人yuàn yì愿意zàn shí暂时fàng xià放下wài miàn外面de的guāng máng光芒,bǎ把zì jǐ自己de的zhì huì智慧hé和jīng lì精力,quán bù全部tóu rù投入dào到jiā tíng家庭zhè ge这个“nèi bù内部shì jiè世界”de的jīng yíng经营zhōng中qù去。

Nó có nghĩa là một người sẵn sàng tạm thời gác lại hào quang bên ngoài, đem hết trí tuệ và tâm sức của mình đầu tư vào việc vận hành "thế giới nội tại" là gia đình.

suǒ yǐ所以,lǐ jiě理解“xiāng fū jiào zi相夫教子”,bù不xū yào需要qù去píng pàn评判tā它shì fǒu是否guò shí过时。

Vì vậy, để hiểu 相夫教子, không cần phải đánh giá xem nó có lỗi thời hay không.

tā它zhǐ shì只是zài在gào sù告诉wǒ men我们,zài在zhōng guó中国rén人de的guān niàn观念lǐ里,jīng yíng经营hǎo好yí gè一个jiā tíng家庭、jiào yù教育hǎo好xià yí dài下一代,běn shēn本身jiù shì就是yī xiàng一项xū yào需要zhì huì智慧hé和nài xīn耐心de的jù dà巨大gōng chéng工程。

Nó chỉ đang nói với chúng ta rằng, trong quan niệm của người Trung Quốc, việc quản lý tốt một gia đình và giáo dục tốt thế hệ mai sau tự thân nó đã là một công trình vĩ đại đòi hỏi sự trí tuệ và kiên nhẫn.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 相夫教子!

0/50