background texture

家常便饭

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: jiā cháng biàn fàn
  • Bản dịch tiếng Việt: Gia thường tiện phạn (Chuyện cơm bữa)
  • Cấu tạo thành ngữ: 「家」(Gia (nhà, gia đình))+「常」(Thường (thường xuyên, bình thường))+「便」(Tiện (tiện lợi, đơn giản))+「饭」(Phạn (cơm, bữa ăn))
  • Ý nghĩa: Vốn dĩ chỉ 'bữa cơm gia đình đơn giản thường ngày', nhưng được dùng rộng rãi như một phép ẩn dụ để chỉ 'những việc cực kỳ phổ biến' hoặc 'những việc xảy ra thường xuyên đến mức không có gì đáng ngạc nhiên'.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「家常便饭」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Cách dùng ẩn dụ (Chuyện thường tình): Trong tiếng Hán hiện đại, thành ngữ này được dùng nhiều nhất để chỉ một sự việc xảy ra thường xuyên, không có gì lạ lẫm.
  • Nghĩa gốc (Bữa cơm gia đình): Cũng có thể dùng để chỉ đúng nghĩa đen là 'bữa cơm đạm bạc ăn tại nhà'. Trong ngữ cảnh này, nó thường mang sắc thái khiêm tốn hoặc ca ngợi sự ấm cúng của cơm nhà so với ăn ngoài.

3. Cách dùng

「家常便饭」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Mô tả sự việc xảy ra thường xuyên: Dùng để giải thích những tình huống vốn không mong muốn như tăng ca, tắc đường, thất bại... nhưng vì xảy ra quá thường xuyên nên đã trở nên quen thuộc.
    • Ví dụ:「对于程序员来说,加班熬夜已经是家常便饭了。」
      (Đối với lập trình viên, việc tăng ca thức đêm đã là chuyện cơm bữa rồi.)
  • Sự khiêm tốn khi tiếp đãi: Khi mời khách dùng bữa, người ta dùng cụm từ này với sắc thái khiêm tốn, ý nói 'không có cao lương mỹ vị gì, chỉ là bữa cơm đạm bạc'.
    • Ví dụ:「没什么好招待的,就是一顿家常便饭,请别介意。」
      (Không có gì cao sang để chiêu đãi, chỉ là bữa cơm gia đình đạm bạc, xin đừng để tâm.)
  • Sự quen thuộc hoặc bình thường hóa: Nhấn mạnh rằng một việc gì đó có thể gây ngạc nhiên cho người ngoài, nhưng lại là điều hiển nhiên đối với những người trong cuộc hoặc trong một môi trường nhất định.
    • Ví dụ:「在这个地区,停电是家常便饭,大家都习惯了。」
      (Ở khu vực này, mất điện là chuyện thường ngày, mọi người đều quen cả rồi.)

Ví dụ khác:

  1. 他在大城市生活,堵车对他来说早已是家常便饭。
    (Anh ấy sống ở thành phố lớn nên tắc đường với anh ấy đã là chuyện thường tình từ lâu.)
  2. 这种小感冒是家常便饭,多喝点水就好了。
    (Loại cảm mạo nhẹ này là chuyện thường ngày, uống nhiều nước là khỏi thôi.)
  3. 虽然只是家常便饭,但妈妈做的味道总是最好的。
    (Tuy chỉ là bữa cơm gia đình, nhưng hương vị mẹ nấu luôn là tuyệt nhất.)
  4. 面对客户的刁难,这位资深销售早已视作家常便饭。
    (Đối mặt với những yêu cầu oái oăm của khách hàng, người bán hàng kỳ cựu này đã sớm coi đó là chuyện thường tình.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này được cho là bắt nguồn từ câu 'Thường điều quan hảo tố, gia thường phạn hảo khiết' (常调官好做,家常饭好吃 - Làm quan bình thường thì dễ, cơm nhà bình thường thì ngon) trong cuốn Hạc Lâm Ngọc Lộ (鹤林玉露) thời Nam Tống (南宋).
  • Sắc thái: Cách dùng rất giống với cụm từ 'chuyện cơm bữa' trong tiếng Việt. Nó thường được dùng để tự trào hoặc bình thản nói về những điều tiêu cực (thất bại, rắc rối) đã trở thành một phần của cuộc sống.
  • Phân biệt: 'Ty không kiến quán' (司空见惯) cũng chỉ những việc thường thấy, nhưng mang sắc thái 'nhìn quen mắt' và trang trọng hơn. 'Gia thường tiện phạn' (家常便饭) mang tính khẩu ngữ và gần gũi với đời sống hơn.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

Cụm từ 'Gia thường tiện phạn' (家常便饭) nghĩa đen là 'cơm bữa gia đình', nhưng trong tiếng Hán hiện đại, nó thường được dùng để chỉ 'chuyện thường tình' hay 'chuyện cơm bữa'. Đây là một thành ngữ mang tính khẩu ngữ, thường dùng để diễn tả những khó khăn hoặc rắc rối đã trở nên quen thuộc.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

jiā cháng biàn fàn
家常便饭
Chuyện thường ngày
yǒu xiē有些cí词,guāng shì光是tīng qǐ lái听起来,jiù就yǒu有yī zhǒng一种hěn很fàng sōng放松、hěn很shēng huó huà生活化de的yān huǒ qì烟火气。

Có những từ ngữ, chỉ cần nghe thôi đã thấy toát lên một bầu không khí thư thái, đậm chất đời thường.

bǐ rú比如jīn tiān今天yào要liáo聊de的zhè ge这个chéng yǔ成语:“jiā cháng biàn fàn家常便饭”。

Ví dụ như thành ngữ mà chúng ta sẽ nói hôm nay: 家常便饭.

cóng从zì miàn字面shàng上kàn看,tā它de的yì si意思fēi cháng非常jiǎn dān简单。

Nhìn về mặt chữ, ý nghĩa của nó rất đơn giản.

“jiā cháng家常”,jiù shì就是jiā tíng家庭rì cháng日常;“biàn fàn便饭”,jiù shì就是jiǎn dān简单、suí yì随意de的fàn cài饭菜。

家常 là sinh hoạt đời thường trong gia đình; 便饭 là bữa cơm đơn giản, tùy ý.

zài在zhè ge这个shì jiè世界shàng上,wǒ men我们kě néng可能huì会wèi le为了qìng zhù庆祝jié rì节日qù去chī吃dà cān大餐,wèi le为了mǒu zhǒng某种yí shì仪式gǎn感qù去chī吃áng guì昂贵de的liào lǐ料理。

Trên thế giới này, chúng ta có thể ăn những bữa tiệc lớn để kỷ niệm ngày lễ, ăn những món đắt tiền vì cảm giác nghi lễ.

dàn但zhēn zhèng真正péi bàn陪伴wǒ men我们měi每yī tiān一天de的,wǎng wǎng往往shì是nà那yī wǎn一碗zuì最pǔ tōng普通de的miàn tiáo面条,huò zhě或者yī dùn一顿zuì最jiǎn dān简单de的rè热cài菜。

Nhưng thứ thực sự đồng hành cùng chúng ta mỗi ngày thường lại là bát mì bình thường nhất, hoặc một món ăn nóng hổi đơn giản nhất.

zhè这jiù shì就是“jiā cháng biàn fàn家常便饭”zuì chū最初de的yàng zi样子:tā它bù不lóng zhòng隆重,bù不xī qí稀奇,dàn shì但是tā它shì是shēng huó生活zuì最yuán běn原本de的dǐ sè底色。

Đó chính là dáng vẻ ban đầu của 家常便饭: nó không long trọng, không hiếm lạ, nhưng nó là màu sắc nguyên bản nhất của cuộc sống.

bù guò不过,zài在xiàn dài现代zhōng wén中文de的kǒu yǔ口语lǐ里,dāng当wǒ men我们tí dào提到“jiā cháng biàn fàn家常便饭”shí时,wǎng wǎng往往bìng并bú shì不是zài在tǎo lùn讨论chī吃shén me什么。

Tuy nhiên, trong khẩu ngữ tiếng Trung hiện đại, khi chúng ta nhắc đến 家常便饭, thường không phải là đang thảo luận về việc ăn gì.

wǒ men我们shì是yòng用tā它lái来xíng róng形容——mǒu某jiàn件shì qíng事情fā shēng发生de的pín lǜ频率shí zài实在tài太gāo高le了,gāo高dào到wǒ men我们yǐ jīng已经xiàng像duì dài对待yī rì sān cān一日三餐nà yàng那样,jué de觉得tā它háo wú毫无xīn yì新意,shèn zhì甚至yǐ jīng已经xí guàn习惯le了。

Chúng ta dùng nó để mô tả việc một sự việc nào đó xảy ra với tần suất quá cao, cao đến mức chúng ta đối xử với nó như ba bữa cơm mỗi ngày, cảm thấy nó chẳng có gì mới mẻ, thậm chí đã trở thành thói quen.

zhè这shì是yī zhǒng一种hěn很yǒu yì si有意思de的xīn lǐ心理zhuǎn huàn转换。

Đây là một sự chuyển đổi tâm lý rất thú vị.

shì xiǎng试想yī xià一下,rú guǒ如果yī jiàn一件shì qíng事情dì yī cì第一次fā shēng发生,nǐ你kě néng可能huì会jīng yà惊讶、huì会shēng qì生气,huò zhě或者huì会jué de觉得hěn很tè bié特别。

Hãy thử tưởng tượng, nếu một việc xảy ra lần đầu tiên, bạn có thể sẽ ngạc nhiên, tức giận hoặc cảm thấy rất đặc biệt.

dàn但rú guǒ如果zhè这jiàn shì件事fā shēng发生le了shí cì十次、yì bǎi cì一百次ne呢?

Nhưng nếu việc đó xảy ra mười lần, một trăm lần thì sao?

nà zhǒng那种jīng yà惊讶de的gǎn jué感觉jiù就huì会xiāo shī消失。

Cảm giác ngạc nhiên đó sẽ biến mất.

tā它biàn dé变得xiàng像chī fàn吃饭yī yàng一样,chéng wéi成为le了nǐ你shēng huó生活guī lǜ规律de的yī bù fèn一部分。

Nó trở nên giống như việc ăn cơm, trở thành một phần trong quy luật cuộc sống của bạn.

wǒ men我们jīng cháng经常zài在liǎng两zhǒng种qíng xù情绪xià下shǐ yòng使用zhè ge这个chéng yǔ成语。

Chúng ta thường sử dụng thành ngữ này trong hai loại cảm xúc.

dì yī zhǒng第一种qíng xù情绪,dài带zhe着yì diǎn diǎn一点点wú nài无奈de的“zì cháo自嘲”。

Loại cảm xúc thứ nhất mang theo một chút "tự giễu" đầy bất lực.

bǐ rú比如,xiàn zài现在de的nián qīng rén年轻人gōng zuò工作hěn很máng忙。

Ví dụ, giới trẻ ngày nay làm việc rất bận rộn.

rú guǒ如果péng yǒu朋友wèn问nǐ你:“zuì jìn最近zěn me怎么zǒng shì总是jiā bān加班dào到zhè me这么wǎn晚?”

Nếu một người bạn hỏi bạn: "Dạo này sao lúc nào cũng tăng ca muộn thế?"

nǐ你kě néng可能huì会tàn叹yì kǒu qì一口气,xiào笑zhe着shuō说:“méi bàn fǎ没办法,jiā bān加班duì对wǒ men我们gōng sī公司de的rén人lái来shuō说,yǐ jīng已经shì是jiā cháng biàn fàn家常便饭le了。”

Bạn có thể sẽ thở dài, cười nói: "Chịu thôi, tăng ca đối với người ở công ty tôi đã là 家常便饭 rồi."

zài在zhè lǐ这里,nǐ你bú shì不是zài在shuō说jiā bān加班hěn很kāi xīn开心,ér shì而是zài在shuō说:zhè这jiàn件shì事yǐ jīng已经pǔ biàn普遍dào到wǒ我bù不jué de觉得qí guài奇怪le了,wǒ我yǐ jīng已经jiē shòu接受le了zhè ge这个shè dìng设定。

Ở đây, bạn không nói rằng tăng ca rất vui, mà là đang nói: việc này đã phổ biến đến mức tôi không thấy lạ nữa, tôi đã chấp nhận thiết lập này rồi.

dì èr zhǒng第二种qíng xù情绪,zé则shì是yī zhǒng一种“dàn dìng淡定”hé和“cóng róng从容”。

Loại cảm xúc thứ hai là một sự "điềm tĩnh" và "ung dung".

xiǎng xiàng想象yī wèi一位fēi cháng非常yǒu有jīng yàn经验de的wài kē yī shēng外科医生。

Hãy tưởng tượng một bác sĩ phẫu thuật rất giàu kinh nghiệm.

duì yú对于bìng rén病人lái来shuō说,yī cháng一场shǒu shù手术shì是jīng xīn dòng pò惊心动魄de的dà shì大事;dàn但duì yú对于zhè wèi这位yī shēng医生lái来shuō说,chǔ lǐ处理zhè yàng这样de的wēi jī危机,kě néng可能zhǐ shì只是tā他měi tiān每天gōng zuò工作de的yī bù fèn一部分。

Đối với bệnh nhân, một ca phẫu thuật là chuyện lớn kinh tâm động phách; nhưng đối với vị bác sĩ này, xử lý những cuộc khủng hoảng như vậy có thể chỉ là một phần công việc hàng ngày của ông.

zhè shí hòu这时候,wǒ men我们yě也kě yǐ可以shuō说:“chǔ lǐ处理zhè zhǒng这种jǐn jí紧急qíng kuàng情况,duì对tā他lái shuō来说zhǐ shì只是jiā cháng biàn fàn家常便饭。”

Lúc này, chúng ta cũng có thể nói: "Xử lý tình huống khẩn cấp này đối với ông ấy chỉ là 家常便饭."

zài在zhè lǐ这里,tā它dài biǎo代表le了yī zhǒng一种yīn wèi因为jí qí极其shú liàn熟练,suǒ yǐ所以bù zài不再huāng zhāng慌张de的zhuàng tài状态。

Ở đây, nó đại diện cho một trạng thái vì cực kỳ thành thạo nên không còn hoảng loạn nữa.

suǒ yǐ所以,“jiā cháng biàn fàn家常便饭”zhè ge这个chéng yǔ成语de的hé xīn核心,bù不zài yú在于“fàn饭”,ér而zài yú在于“cháng常”。

Vì vậy, cốt lõi của thành ngữ 家常便饭 không nằm ở 饭, mà nằm ở 常.

tā它tí xǐng提醒wǒ men我们,rén lèi人类de的shì yìng néng lì适应能力shì是hěn很qiáng强de的。

Nó nhắc nhở chúng ta rằng khả năng thích nghi của con người rất mạnh mẽ.

wú lùn无论shì是hǎo好de的xí guàn习惯,hái shì还是huài坏de的yā lì压力,zhǐ yào只要tā它chóng fù重复dé得zú gòu足够duō多,jiù就huì会cóng从“yì wài意外”biàn chéng变成“rì cháng日常”。

Dù là thói quen tốt hay áp lực xấu, chỉ cần nó lặp lại đủ nhiều, nó sẽ biến từ "bất ngờ" thành "thường nhật".

xià cì下次,dāng当nǐ你fā xiàn发现mǒu xiē某些běn lái本来yīng gāi应该hěn很tè bié特别、huò zhě或者hěn很má fán麻烦de的shì qíng事情,biàn dé变得bù zài不再néng能yǐn qǐ引起nǐ你de的qíng xù情绪bō dòng波动shí时,nǐ你jiù就kě yǐ可以yòng用zhè ge这个cí词lái来xíng róng形容tā它。

Lần tới, khi bạn nhận thấy một số việc vốn dĩ nên rất đặc biệt hoặc rất phiền phức, nay không còn gây ra biến động cảm xúc cho bạn nữa, bạn có thể dùng từ này để mô tả nó.

yīn wèi因为nà那yī kè一刻,zhè jiàn这件shì事zài在nǐ你yǎn lǐ眼里,yǐ jīng已经biàn dé变得xiàng像měi tiān每天de的yī dùn一顿jiǎn cān简餐yī yàng一样,píng píng dàn dàn平平淡淡,bù zú wéi qí不足为奇le了。

Bởi vì khoảnh khắc đó, việc này trong mắt bạn đã trở nên giống như một bữa ăn đơn giản mỗi ngày, bình lặng, không có gì lạ lẫm.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 家常便饭!

0/50