background texture

众望所归

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: zhòng wàng suǒ guī
  • Bản dịch tiếng Việt: Chúng vọng sở quy
  • Cấu tạo thành ngữ: 「众」(Chúng: Nhiều người, quần chúng, đám đông)+「望」(Vọng: Hy vọng, kỳ vọng, danh tiếng, uy tín)+「所」(Sở: Trợ từ chỉ đối tượng hoặc nơi chốn của hành động)+「归」(Quy: Trở về, quy tụ, tập trung về một mối)
  • Ý nghĩa: Sự kỳ vọng và tin tưởng của đông đảo mọi người đều tập trung vào một người hoặc một sự việc nào đó. Đây là một lời khen ngợi tích cực dành cho những kết quả hoặc sự lựa chọn mà ai cũng đồng tình và ủng hộ.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「众望所归」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Sự ủng hộ áp đảo: Không chỉ đơn thuần là sự nổi tiếng, mà còn chỉ trạng thái mọi người xung quanh thực lòng tin rằng 'chỉ có thể là người này' hoặc 'kết quả phải là như thế này'.
  • Nhấn mạnh tính chính danh: Thường được dùng để nhấn mạnh rằng một vị trí hoặc kết quả không dựa trên tham vọng cá nhân mà dựa trên ý chí chung của công chúng.

3. Cách dùng

「众望所归」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Bầu cử hoặc lựa chọn lãnh đạo: Dùng để chúc mừng người đắc cử hoặc người mới nhậm chức, khẳng định kết quả đó đúng với nguyện vọng của mọi người.
    • Ví dụ:「李教授当选为新一任校长,可以说是众望所归。」
      (Việc Giáo sư Lý được bầu làm Hiệu trưởng nhiệm kỳ mới có thể nói là chúng vọng sở quy.)
  • Trao giải hoặc chiến thắng: Dùng trong các cuộc thi hoặc đại hội thể thao khi người có thực lực giành chiến thắng một cách thuyết phục.
    • Ví dụ:「这部电影获得了最佳影片奖,确实是众望所归。」
      (Bộ phim này giành giải Phim hay nhất thực sự là chúng vọng sở quy.)
  • Sự ủng hộ đối với chính sách hoặc quyết định: Dùng khi một quyết định hoặc xu thế xã hội phù hợp với nguyện vọng chung của đại chúng.
    • Ví dụ:「和平与发展是当今世界的潮流,也是众望所归。」
      (Hòa bình và phát triển là trào lưu của thế giới ngày nay, cũng là chúng vọng sở quy.)

Ví dụ khác:

  1. 他在这次比赛中夺冠,不仅是实力体现,也是众望所归。
    (Việc anh ấy giành chức vô địch trong trận đấu lần này không chỉ thể hiện thực lực mà còn là kết quả mà mọi người mong đợi.)
  2. 经过多年的努力,这家公司终于上市了,真是众望所归。
    (Sau nhiều năm nỗ lực, công ty này cuối cùng cũng đã niêm yết, thật đúng là thỏa lòng mong đợi của mọi người.)
  3. 大家一致推选他担任队长,这是众望所归的事情。
    (Mọi người nhất trí bầu anh ấy làm đội trưởng, đây là chuyện hợp với lòng dân.)
  4. 这项惠民政策的出台,可以说是众望所归。
    (Việc ban hành chính sách vì dân này có thể nói là đáp ứng nguyện vọng của đông đảo nhân dân.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Trích từ phần Liệt truyện trong Tấn Thư (晋书). Về mặt lịch sử, cụm từ này mang sắc thái trang trọng, thường dùng để khẳng định việc một vị Hoàng đế lên ngôi là do 'Thiên mệnh' (天命) hoặc 'Dân ý' (民意).
  • Cách dùng hiện đại: Ngày nay, cụm từ này không chỉ giới hạn trong chính trị mà còn dùng rộng rãi trong kinh doanh, thể thao, giải trí. Nó hàm chứa sắc thái: 'Vì có thực lực và nhân cách ưu tú nên việc được chọn là điều hiển nhiên'.
  • Phân biệt: So với Nhân tâm sở hướng (人心所向), cụm từ này nhấn mạnh vào việc sự kỳ vọng đã 'quy tụ' (thực hiện được) vào một đối tượng cụ thể, trong khi 'Nhân tâm sở hướng' chỉ xu hướng ủng hộ trong lòng mọi người.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

“Chúng vọng sở quy” (众望所归) diễn tả việc một người được bầu chọn hoặc một kết quả đạt được hoàn toàn phù hợp với mong đợi của đại chúng. Đây là một biểu đạt tích cực thường xuất hiện trong các bối cảnh chính thức như chính trị, kinh doanh hoặc vinh danh những người có thực lực và uy tín cao, nhấn mạnh rằng đó là “kết quả mà ai cũng mong đợi”.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

zhòng wàng suǒ guī
众望所归
Sự kỳ vọng của mọi người
xiǎng xiàng想象yī xià一下,zài在yí gè一个jí tǐ集体lǐ里,dà jiā大家xū yào需要gòng tóng共同zuò chū做出yí gè一个zhòng yào重要de的jué dìng决定。

Hãy tưởng tượng trong một tập thể, mọi người cần cùng nhau đưa ra một quyết định quan trọng.

bǐ rú比如,xuǎn chū选出yī wèi一位néng能dài lǐng带领dà jiā大家zǒu chū走出kùn jìng困境de的duì zhǎng队长,huò zhě或者bǎ把yí gè一个fēi cháng非常zhēn guì珍贵de的jiǎng xiàng奖项bān颁gěi给mǒu某yí gè一个rén人。

Ví dụ, chọn ra một đội trưởng có thể dẫn dắt mọi người vượt qua khó khăn, hoặc trao một giải thưởng rất quý giá cho một ai đó.

tōng cháng通常,zuò做jué dìng决定shì是hěn很nán难de的,dà jiā大家huì会yǒu有zhēng lùn争论,huì会yǒu有bù tóng不同de的yì jiàn意见。

Thông thường, việc đưa ra quyết định rất khó khăn, mọi người sẽ tranh luận và có những ý kiến khác nhau.

dàn但zài在jí shǎo shù极少数de的qíng kuàng情况xià下,huì会chū xiàn出现yī zhǒng一种hěn很tè bié特别de的fēn wéi氛围:bù不xū yào需要tài太duō多de的tǎo lùn讨论,shèn zhì甚至bù不xū yào需要tóu piào投票,suǒ yǒu rén所有人de的mù guāng目光,dōu都bù yuē ér tóng不约而同dì地kàn看xiàng向le了tóng同yí gè rén一个人。

Nhưng trong một vài trường hợp hiếm hoi, sẽ xuất hiện một bầu không khí rất đặc biệt: không cần thảo luận quá nhiều, thậm chí không cần bỏ phiếu, ánh mắt của mọi người đều đồng loạt hướng về cùng một người.

dà jiā大家xīn lǐ心里dōu都hěn很qīng chǔ清楚:“jiù shì就是tā他le了,chú le除了tā他,méi yǒu没有bié rén别人。”

Trong lòng mọi người đều hiểu rõ: "Chính là người đó, ngoài người đó ra không còn ai khác."

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个fēi cháng非常yǒu有fèn liàng分量de的chéng yǔ成语,yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种jú miàn局面,jiào叫“zhòng wàng suǒ guī众望所归”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ rất có sức nặng dùng để mô tả tình huống này, gọi là 众望所归.

zhè ge这个cí词de的huà miàn画面gǎn感hěn很qiáng强。

Từ này có tính hình ảnh rất mạnh.

“zhòng众”,shì是dà zhòng大众、dà jiā大家;“wàng望”,bù jǐn不仅shì是kàn看,gèng shì更是qī wàng期望、pàn wàng盼望;“guī归”,shì是guī xiàng归向、qù wǎng去往tóng同yí gè一个dì fāng地方。

众 là đại chúng, mọi người; 望 không chỉ là nhìn, mà còn là kỳ vọng, mong đợi; 归 là quy về, đi về cùng một nơi.

lián连qǐ lái起来kàn看,tā它de的yì si意思shì是:dà jiā大家xīn lǐ心里de的xī wàng希望hé和xìn rèn信任,xiàng像shuǐ liú水流yī yàng一样,zuì zhōng最终dōu都huì jù汇聚dào到le了tóng同yí gè rén一个人de的shēn shàng身上。

Kết hợp lại, nó có nghĩa là: hy vọng và sự tin tưởng trong lòng mọi người, giống như dòng nước, cuối cùng đều hội tụ vào cùng một người.

wǒ men我们shén me shí hòu什么时候huì会yòng用“zhòng wàng suǒ guī众望所归”ne呢?

Khi nào chúng ta dùng 众望所归?

tōng cháng通常bú shì不是zài在xíng róng形容yí gè一个kào靠yùn qì运气yíng赢de的rén人,yě也bú shì不是xíng róng形容yí gè一个kào靠zhēng qiǎng争抢huò dé获得wèi zhì位置de的rén人。

Thông thường không phải để mô tả một người thắng nhờ may mắn, cũng không phải mô tả một người giành được vị trí nhờ tranh giành.

tā它xíng róng形容de的shì是yī zhǒng一种“shùn lǐ chéng zhāng顺理成章”de的jié guǒ结果。

Nó mô tả một kết quả "thuận theo lẽ tự nhiên".

bǐ rú比如,yī wèi一位zài在háng yè行业lǐ里gōng zuò工作le了yī bèi zi一辈子、bāng zhù帮助guò过hěn很duō多rén人de的lǎo老qián bèi前辈,zuì zhōng最终huò dé获得le了zhōng shēn终身chéng jiù成就jiǎng奖。

Ví dụ, một vị tiền bối đã làm việc cả đời trong ngành, giúp đỡ rất nhiều người, cuối cùng nhận được giải thưởng thành tựu trọn đời.

dāng当tā他de的míng zì名字bèi被niàn念chū lái出来de的shí hòu时候,tái xià台下de的rén人bú huì不会jīng yà惊讶,zhǐ只huì会jué de觉得“zhè这jiù就duì对le了”。

Khi tên của ông được xướng lên, những người dưới khán đài không hề ngạc nhiên, mà chỉ cảm thấy "đúng là như vậy".

zhè zhǒng这种méi yǒu没有zhēng yì争议、dà jiā大家dōu都xīn fú kǒu fú心服口服de的gǎn jué感觉,jiù shì就是“zhòng wàng suǒ guī众望所归”。

Cảm giác không có tranh cãi, mọi người đều tâm phục khẩu phục này chính là 众望所归.

zhè ge这个chéng yǔ成语qí shí其实zài在gào sù告诉wǒ men我们,zhēn zhèng真正de的wēi xìn威信,bú shì不是kào靠dà shēng大声shuō huà说话jiàn lì建立de的,yě也bú shì不是yī tiān一天liǎng tiān两天jiù就néng能dé dào得到de的。

Thành ngữ này thực chất đang nói với chúng ta rằng, uy tín thực sự không phải dựa vào việc nói to mà có, cũng không phải một sớm một chiều mà đạt được.

tā它shì是yī zhǒng一种cháng qī长期de的jī lěi积累。

Nó là một sự tích lũy lâu dài.

dāng当yí gè一个rén人zǒng shì总是shuō dào zuò dào说到做到,zǒng shì总是bǎ把dà jiā大家de的shì qíng事情fàng zài xīn shàng放在心上,shí jiān时间jiǔ久le了,dà jiā大家de的xìn rèn信任jiù就huì会màn màn慢慢jī lěi积累qǐ lái起来。

Khi một người luôn nói được làm được, luôn để tâm đến việc của mọi người, theo thời gian, sự tin tưởng của mọi người sẽ dần dần tích lũy lại.

zhí dào直到yǒu yī tiān有一天,dāng当xū yào需要yí gè一个rén人zhàn chū lái站出来de的shí hòu时候,dà jiā大家zì rán ér rán自然而然dì地jiù就huì会bǎ把xī wàng希望jì tuō寄托zài在tā他shēn shàng身上。

Cho đến một ngày, khi cần một người đứng ra, mọi người sẽ tự nhiên gửi gắm hy vọng vào người đó.

suǒ yǐ所以,“zhòng wàng suǒ guī众望所归”kě néng可能shì是duì对yí gè一个rén人zuì gāo最高de的píng jià评价。

Vì vậy, 众望所归 có lẽ là lời đánh giá cao nhất đối với một người.

yīn wèi因为tā它dài biǎo代表de的,bù jǐn jǐn不仅仅shì是nà那yī kè一刻de的shèng lì胜利,ér shì而是suǒ yǒu rén所有人cháng jiǔ yǐ lái长久以来de的yī fèn一份xìn rèn信任。

Bởi vì nó đại diện không chỉ là chiến thắng tại thời điểm đó, mà là một niềm tin lâu dài của tất cả mọi người.

xià cì下次,dāng当nǐ你kàn dào看到yí gè一个rén人huò dé获得róng yù荣誉,zhōu wéi周围de的rén人dōu都zài在yóu zhōng由衷dì地wèi为tā他gǔ zhǎng鼓掌,méi yǒu没有yì diǎn一点jí dù嫉妒huò或bù fú qì不服气shí时,nǐ你jiù就kě yǐ可以yòng用zhè ge这个cí词lái来xíng róng形容——zhè这,jiù shì就是zhòng wàng suǒ guī众望所归。

Lần tới, khi bạn thấy một người nhận được vinh dự, mọi người xung quanh đều chân thành vỗ tay chúc mừng, không một chút ghen tị hay không phục, bạn có thể dùng từ này để mô tả — đó chính là 众望所归.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 众望所归!

0/50