background texture

辞旧迎新

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: cí jiù yíng xīn
  • Bản dịch tiếng Việt: Từ cựu nghênh tân (辞旧迎新)
  • Cấu tạo thành ngữ: 「辞」(Từ biệt, cáo biệt (Từ trong Từ biệt 辞别))+「旧」(Cũ, những điều đã qua (Cựu trong Cựu niên 旧年))+「迎」(Đón, chào đón (Nghênh trong Nghênh tiếp 迎接))+「新」(Mới, năm mới (Tân trong Tân niên 新年))
  • Ý nghĩa: Tiễn biệt năm cũ đã qua và chào đón năm mới đang đến. Đây là một biểu thức cố định thường được sử dụng làm lời chúc hoặc khẩu hiệu trong dịp cuối năm và đầu năm mới.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「辞旧迎新」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Lời chúc theo mùa: Không chỉ mang nghĩa đen, thành ngữ này còn đóng vai trò như một câu cửa miệng chứa đựng không khí lễ hội và sự kỳ vọng vào một khởi đầu mới.
  • Sự thay đổi và đổi mới: Nó bao hàm sắc thái tích cực về việc rũ bỏ những thói quen cũ hoặc vận đen của năm cũ để bắt đầu với một tâm thế mới.

3. Cách dùng

「辞旧迎新」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Lời chúc hoặc phát biểu dịp cuối năm: Thường được dùng trong các buổi tiệc tất niên, tân niên hoặc bài phát biểu đầu năm của doanh nghiệp với cấu trúc "Nhân dịp..."
    • Ví dụ:「值此辞旧迎新之际,我代表公司向大家致以节日的问候。」
      (Nhân dịp từ cựu nghênh tân này, thay mặt công ty, tôi xin gửi tới mọi người lời chúc mừng năm mới.)
  • Mô tả các hoạt động lễ hội: Dùng để chỉ các hoạt động đếm ngược đêm giao thừa hoặc các lễ hội chào mừng Xuân Tiết (春节).
    • Ví dụ:「广场上聚集了很多人,大家一起参加辞旧迎新的倒计时活动。」
      (Rất đông người đã tụ tập tại quảng trường để cùng tham gia hoạt động đếm ngược từ cựu nghênh tân.)

Ví dụ khác:

  1. 家家户户都在大扫除,准备辞旧迎新。
    (Mọi nhà đều đang tổng vệ sinh để chuẩn bị từ cựu nghênh tân.)
  2. 辞旧迎新的鞭炮声响彻了整个夜晚。
    (Tiếng pháo từ cựu nghênh tân vang vọng suốt cả đêm.)
  3. 在这个辞旧迎新的时刻,我们回顾过去,展望未来。
    (Trong khoảnh khắc từ cựu nghênh tân này, chúng ta cùng nhìn lại quá khứ và hướng tới tương lai.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Thời điểm sử dụng: Tuy có thể dùng cho Tết Dương lịch (1/1), nhưng trong văn hóa Á Đông, thành ngữ này được dùng thường xuyên nhất vào dịp Xuân Tiết (春节 - Tết Nguyên Đán).
  • Phong tục liên quan: Các hoạt động cụ thể của "Từ cựu nghênh tân" bao gồm tổng vệ sinh (Trừ trần 除尘), dán Xuân Liên (春联 - câu đối đỏ), và đốt pháo. Tất cả đều là nghi lễ để xua đuổi điềm rủi năm cũ và đón vận may năm mới.
  • Cụm từ cố định: Cụm từ "Trị thử từ cựu nghênh tân chi tế (值此辞旧迎新之际 - Nhân dịp tiễn cũ đón mới này)" là một cách diễn đạt cực kỳ phổ biến trong các văn bản chính thức và bài phát biểu.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

"Từ cựu nghênh tân (辞旧迎新)" là một thành ngữ chuyên dùng cho dịp chuyển giao năm cũ và năm mới. Nó mang ý nghĩa tiễn đưa những điều cũ kỹ và đón nhận những điều mới mẻ. Trong tiếng Việt, người ta cũng thường dùng cụm từ thuần Việt tương đương là "Tiễn cũ đón mới". Thành ngữ này không chỉ nói về sự trôi đi của thời gian mà còn chứa đựng tinh thần lạc quan, sẵn sàng cho một khởi đầu mới.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

cí jiù yíng xīn
辞旧迎新
Chia tay cũ đón chào mới
shí jiān时间shì是yī tiáo一条zhǎng长hé河,píng shí平时wǒ men我们hěn很nán难gǎn jué dào感觉到tā它de的duàn diǎn断点。

Thời gian như một dòng sông dài, thường thì chúng ta khó cảm nhận được điểm ngắt quãng của nó.

dàn shì但是,měi gé每隔sān bǎi liù shí wǔ tiān三百六十五天,rén lèi人类zǒng总xū yào需要yí gè一个tè shū特殊de的shí kè时刻,tíng xià lái停下来,gěi给guò qù过去huà画yí gè一个jù hào句号,zài再gěi给wèi lái未来kāi开yí gè一个tóu头。

Tuy nhiên, cứ mỗi 365 ngày, con người cần một khoảnh khắc đặc biệt để dừng lại, kết thúc quá khứ và mở đầu cho tương lai.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè ge这个tè shū特殊de的jié diǎn节点,jiào叫“cí jiù yíng xīn辞旧迎新”。

Trong tiếng Trung có một thành ngữ dùng để mô tả khoảnh khắc đặc biệt này, gọi là “辞旧迎新”.

zhè ge这个cí词de的jié gòu结构hěn很gōng zhěng工整,xiàng像yī fù一副duì lián对联。

Cấu trúc của từ này rất cân đối, giống như một câu đối.

“cí辞”,shì是gào bié告别de的yì si意思。

“辞” có nghĩa là từ biệt.

“yíng迎”,shì是yíng jiē迎接de的yì si意思。

“迎” có nghĩa là đón nhận.

hé qǐ lái合起来de的yì si意思hěn很jiǎn dān简单:zhèng shì正式dì地gào bié告别jiù旧de的shí guāng时光,qù去yíng jiē迎接xīn新de的yī nián一年。

Kết hợp lại có nghĩa đơn giản: chính thức từ biệt thời gian cũ để đón chào năm mới.

suī rán虽然zhǐ shì只是jiǎn dān简单de的sì gè zì四个字,dàn但tā它zài在zhōng guó中国rén人de的shēng huó生活lǐ里,wǎng wǎng往往bàn suí伴随zhe着hěn很qiáng强de的“yí shì仪式gǎn感”。

Dù chỉ là bốn chữ đơn giản, nhưng trong đời sống người Trung Quốc, nó thường đi kèm với cảm giác “仪式感” rất mạnh mẽ.

nǐ你huì会fā xiàn发现,měi dào每到zhè ge这个shí hòu时候,rén men人们huì会bǎ把jiā lǐ家里chè dǐ彻底dǎ sǎo打扫yī biàn一遍,huò zhě或者huàn shàng换上xīn新de的yī fú衣服、tiē shàng贴上hóng sè红色de的duì lián对联。

Bạn sẽ thấy, vào thời điểm này, mọi người sẽ dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, hoặc thay quần áo mới, dán câu đối đỏ.

zhè这bù jǐn jǐn不仅仅shì是wèi le为了gān jìng干净huò或hǎo kàn好看,gèng shì更是yī zhǒng一种xīn lǐ心理shàng上de的àn shì暗示。

Điều này không chỉ để sạch sẽ hay đẹp mắt, mà còn là một sự gợi ý về mặt tâm lý.

tā它xiàng像shì是zài在duì对zì jǐ自己shuō说:bǎ把guò qù过去yī nián一年de的huī chén灰尘、yí hàn遗憾、huò zhě或者bù不kāi xīn开心,tǒng tǒng统统qīng lǐ清理chū qù出去,bú yào不要dài带jìn进míng tiān明天。

Nó như đang nói với chính mình: hãy quét sạch bụi bẩn, hối tiếc hay những điều không vui của năm cũ, đừng mang chúng vào ngày mai.

zhè这zhèng shì正是“cí jiù yíng xīn辞旧迎新”zuì最mí rén迷人de的dì fāng地方。

Đó chính là điểm hấp dẫn nhất của “辞旧迎新”.

tā它tí xǐng提醒wǒ men我们,shēng huó生活shì是xū yào需要“fān piān翻篇”de的。

Nó nhắc nhở chúng ta rằng cuộc sống cần phải “翻篇”.

xiǎng yào想要yōng bào拥抱xīn新de的dōng xī东西,shǒu xiān首先yào要xué huì学会fàng xià放下jiù旧de的bāo fú包袱。

Muốn đón nhận điều mới, trước tiên phải học cách buông bỏ gánh nặng cũ.

rú guǒ如果méi yǒu没有“cí辞”de的jué xīn决心,wǎng wǎng往往yě也jiù就méi yǒu没有“yíng迎”de的xī wàng希望。

Nếu không có quyết tâm “辞”, thường cũng không có hy vọng “迎”.

suǒ yǐ所以,zhè ge这个chéng yǔ成语tōng cháng通常zhǐ只zài在nián dǐ年底huò或chūn jié春节shí时shǐ yòng使用。

Vì vậy, thành ngữ này thường chỉ được dùng vào cuối năm hoặc dịp Tết Nguyên Đán.

dāng当xīn nián新年de的zhōng shēng钟声qiāo xiǎng敲响,huò zhě或者dāng当nǐ你huàn shàng换上yī běn一本zhǎn xīn崭新de的rì lì日历shí时,zhè zhǒng这种gǎn jué感觉shì是zuì最qiáng liè强烈de的。

Khi tiếng chuông năm mới vang lên, hoặc khi bạn lật sang một cuốn lịch mới, cảm giác này sẽ mạnh mẽ nhất.

xià cì下次,dāng当nǐ你zhàn站zài在yī nián一年de的wěi ba尾巴shàng上,zhǔn bèi准备kuà跨rù入míng tiān明天shí时,bù fáng不妨zài在xīn lǐ心里mò niàn默念zhè ge这个cí词。

Lần tới, khi bạn đứng ở cuối một năm, chuẩn bị bước sang ngày mai, hãy thử thầm nhắc lại từ này trong lòng.

tā它shì是zài在gào sù告诉nǐ你:wú lùn无论guò qù过去zěn yàng怎样,dōu都jié shù结束le了;ér而quán xīn全新de的wèi lái未来,zhèng zài正在mén kǒu门口děng等nǐ你。

Nó đang nói với bạn: dù quá khứ thế nào, nó đã kết thúc; và tương lai hoàn toàn mới đang chờ bạn ở cửa.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 辞旧迎新!

0/50