background texture

觥筹交错

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: gōng chóu jiāo cuò
  • Bản dịch tiếng Việt: Quang trù giao thác
  • Cấu tạo thành ngữ: 「觥」(Chén rượu làm bằng sừng thú thời cổ đại)+「筹」(Thẻ dùng để tính điểm trong các trò chơi khi uống rượu (tửu lệnh))+「交」(Giao nhau, qua lại)+「错」(Đan xen, lộn xộn, lẫn lộn)
  • Ý nghĩa: Thành ngữ miêu tả cảnh tiệc tùng đông đúc, mọi người mời rượu và chơi trò chơi náo nhiệt. Hình ảnh chén rượu và thẻ phạt đan xen trên bàn tiệc thể hiện sự thịnh soạn và không khí sôi động của buổi lễ.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「觥筹交错」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Miêu tả trực quan: Không chỉ diễn tả cảm xúc vui vẻ, thành ngữ này còn miêu tả cụ thể quy mô và sự sống động của bữa tiệc thông qua hình ảnh các vật dụng trên bàn tiệc đan xen lẫn nhau.
  • Sắc thái trang trọng: So với cách nói thông thường về một buổi nhậu nhẹt, đây là cách diễn đạt trang trọng hơn, thường dùng trong văn chương, diễn văn hoặc miêu tả trong tiểu thuyết.

3. Cách dùng

「觥筹交错」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Miêu tả yến tiệc (văn viết): Thường dùng trong tiểu thuyết hoặc tùy bút để miêu tả cảnh tượng tại các bữa tiệc xa hoa hoặc buổi họp mặt náo nhiệt.
    • Ví dụ:「大厅里灯火辉煌,宾客们觥筹交错,谈笑风生。」
      (Trong đại sảnh đèn hoa rực rỡ, khách khứa quang trù giao thác, trò chuyện vui vẻ.)
  • Đề cập đến các dịp xã giao: Dùng để chỉ các buổi tiệc rượu nơi diễn ra các nghi thức xã giao hoặc đàm phán trong kinh doanh, ngoại giao.
    • Ví dụ:「他不习惯这种觥筹交错的社交场合,只想早点回家。」
      (Anh ấy không quen với những dịp xã giao quang trù giao thác như thế này, chỉ muốn sớm được về nhà.)
  • Ám chỉ sự xa hoa hoặc suy đồi: Tùy vào ngữ cảnh, thành ngữ này có thể dùng với ý nghĩa phê phán sự hưởng lạc, xa xỉ quá mức.
    • Ví dụ:「在这觥筹交错的繁华背后,隐藏着深深的空虚。」
      (Đằng sau sự phồn hoa quang trù giao thác này là một nỗi trống trải sâu thẳm.)

Ví dụ khác:

  1. 宴会上觥筹交错,大家都喝得面红耳赤。
    (Buổi tiệc quang trù giao thác, ai nấy đều uống đến đỏ mặt tía tai.)
  2. 我不喜欢那种觥筹交错的应酬,更喜欢独自看书。
    (Tôi không thích những buổi tiệc tùng quang trù giao thác, mà thích một mình đọc sách hơn.)
  3. 昔日觥筹交错的朋友,如今已各奔东西。
    (Những người bạn từng cùng nhau quang trù giao thác ngày nào, nay đã mỗi người một ngả.)
  4. 在那觥筹交错的夜晚,他们达成了初步协议。
    (Trong đêm tiệc quang trù giao thác đó, họ đã đạt được thỏa thuận sơ bộ.)
  5. 看着眼前觥筹交错的景象,我不禁想起了家乡的粗茶淡饭。
    (Nhìn cảnh tượng quang trù giao thác trước mắt, tôi không khỏi nhớ về bữa cơm đạm bạc nơi quê nhà.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Trích từ bài văn nổi tiếng “Túy Ông Đình Ký” (醉翁亭记) của văn sĩ thời Bắc Tống - Âu Dương Tu (欧阳修). Trong đó có đoạn: “Người bắn trúng đích, người thắng cuộc cờ, quang trù giao thác (觥筹交错)...”
  • Tửu lệnh (酒令): “Trù” (筹) là thẻ dùng để tính điểm trong các trò chơi uống rượu. Trong các buổi tiệc Trung Hoa cổ đại, người ta không chỉ uống rượu mà còn làm thơ, ném tên vào bình (đầu hồ) hoặc đánh cược, ai thua sẽ phải uống rượu phạt.
  • Sử dụng hiện đại: Ngày nay người ta không còn dùng “Quang” (chén sừng) hay “Trù” (thẻ tính điểm) nữa, nhưng thành ngữ này vẫn tồn tại như một cách diễn đạt trang trọng để chỉ những buổi tiệc tùng thịnh soạn.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

6. Tóm tắt

“Quang trù giao thác” (觥筹交错) là một thành ngữ có sắc thái trang trọng, dùng để miêu tả những buổi yến tiệc vô cùng náo nhiệt. Có nguồn gốc từ việc các dụng cụ uống rượu và thẻ chơi trò chơi thời cổ đại đan xen vào nhau, ngày nay thành ngữ này thường xuất hiện trong tiểu thuyết hoặc tin tức để mô tả các bữa tiệc xa hoa hoặc các buổi tiếp tân long trọng.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cấp 1

Bài luận thành ngữ

gōng chóu jiāo cuò
觥筹交错
Tiệc tùng nhộn nhịp
xiǎng xiàng想象zhè yàng这样yí gè一个chǎng jǐng场景:zài在yí gè一个shèng dà盛大de的wǎn yàn晚宴shàng上,dēng guāng灯光hěn很liàng亮,rén人hěn很duō多。

Hãy tưởng tượng một cảnh tượng: tại một bữa tiệc tối thịnh soạn, ánh đèn rực rỡ và rất đông người.

dà jiā大家bù jǐn不仅shì是zài在dī tóu低头chī fàn吃饭,gèng shì更是zài在máng zhe忙着shuō huà说话、hù xiāng互相jìng jiǔ敬酒。

Mọi người không chỉ cúi đầu ăn uống mà còn bận rộn trò chuyện, chúc rượu nhau.

jiǔ bēi酒杯pèng碰zài在yì qǐ一起de的shēng yīn声音,xiào shēng笑声,hái yǒu还有rén men人们zhàn qǐ lái站起来yòu又zuò xià qù坐下去de的shēn yǐng身影,zhěng gè整个chǎng miàn场面xiǎn de显得fēi cháng非常máng lù忙碌,yòu又fēi cháng非常rè liè热烈。

Tiếng ly chạm nhau, tiếng cười, cùng với bóng dáng người đứng lên ngồi xuống, khiến toàn bộ khung cảnh trở nên rất bận rộn và nồng nhiệt.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个tīng qǐ lái听起来hěn很gāo jí高级de的chéng yǔ成语,zhuān mén专门yòng lái用来xíng róng形容zhè zhǒng这种chǎng miàn场面,jiào叫“gōng chóu jiāo cuò觥筹交错”。

Trong tiếng Trung, có một thành ngữ nghe rất cao sang, chuyên dùng để miêu tả cảnh tượng này, gọi là 觥筹交错.

zhè这liǎng两gè个zì字kàn qǐ lái看起来hěn很nán难xiě写,qí shí其实yuán běn原本zhǐ dài指代de的dōng xī东西hěn很jiǎn dān简单。

Hai chữ này trông có vẻ khó viết, nhưng thực chất những thứ mà chúng ám chỉ ban đầu lại rất đơn giản.

“gōng觥”shì是gǔ rén古人yòng用de的jiǔ bēi酒杯,“chóu筹”shì是hē jiǔ喝酒shí时yòng lái用来jì shù记数huò zhě或者xíng jiǔ lìng行酒令de的chóu mǎ筹码。

觥 là chén rượu mà người xưa sử dụng, còn 筹 là những thẻ dùng để ghi điểm hoặc chơi trò chơi khi uống rượu.

dàn但zhè ge这个chéng yǔ成语de的líng hún灵魂,qí shí其实zài yú在于hòu后liǎng gè两个zì字——“jiāo cuò交错”。

Nhưng linh hồn của thành ngữ này thực chất nằm ở hai chữ sau — 交错.

xiǎng xiàng想象yī xià一下,jiǔ bēi酒杯jǔ举qǐ lái起来,shǒu bì手臂shēn伸guò qù过去,nǐ你jìng敬wǒ我yī bēi一杯,wǒ我huí回nǐ你yī jù一句。

Hãy tưởng tượng, chén rượu nâng lên, cánh tay đưa ra, bạn mời tôi một ly, tôi đáp lại bạn một câu.

zhè zhǒng这种“jiāo cuò交错”,bù jǐn jǐn不仅仅shì是wù tǐ物体de的wèi zhì位置zài在yí dòng移动,gèng shì更是rén人hé和rén人zhī jiān之间de的hù dòng互动zài在fā shēng发生。

Sự 交错 này không chỉ là vị trí của vật thể đang di chuyển, mà còn là sự tương tác đang diễn ra giữa người với người.

wǒ men我们yì bān一般bú huì不会yòng用“gōng chóu jiāo cuò觥筹交错”lái来xíng róng形容liǎng两sān gè三个hǎo yǒu好友zài在jiā lǐ家里ān jìng安静dì地hē jiǔ喝酒。

Chúng ta thường không dùng 觥筹交错 để miêu tả cảnh hai ba người bạn thân ngồi uống rượu yên tĩnh tại nhà.

tā它shǔ yú属于nà zhǒng那种dà xíng大型de的、zhèng shì正式de的、chōng mǎn充满le了shè jiāo社交néng liàng能量de的chǎng hé场合。

Nó thuộc về những dịp lớn, trang trọng và tràn đầy năng lượng xã giao.

bǐ rú比如gōng sī公司de的nián huì年会,huò zhě或者shì是shèng dà盛大de的hūn lǐ婚礼。

Ví dụ như tiệc tất niên của công ty, hoặc một đám cưới hoành tráng.

yǒu yì si有意思de的shì是,zhè ge这个cí词suī rán虽然miáo xiě描写de的shì是rè nào热闹,dàn但tā它běn shēn本身dài带zhe着yī zhǒng一种“páng guān zhě旁观者”de的lěng jìng冷静gǎn感。

Điều thú vị là, mặc dù từ này miêu tả sự náo nhiệt, nhưng bản thân nó lại mang một cảm giác điềm tĩnh của "người đứng xem".

dāng当nǐ你yòng用zhè ge这个cí词de的shí hòu时候,nǐ你hǎo xiàng好像zhàn站zài在páng biān旁边,kàn看zhe着yǎn qián眼前zhè这fán huá繁华de的yí mù一幕,kàn看zhe着rén men人们zài在tuī bēi huàn zhǎn推杯换盏zhī jiān之间jiàn lì建立lián xì联系。

Khi bạn dùng từ này, bạn giống như đang đứng bên cạnh, nhìn ngắm cảnh tượng phồn hoa trước mắt, nhìn mọi người thiết lập mối quan hệ trong lúc nâng ly đổi chén.

suǒ yǐ所以,xià cì下次dāng当nǐ你zhì shēn置身yú于yí gè一个rè nào fēi fán热闹非凡de的yàn huì宴会,huò zhě或者kàn dào看到diàn yǐng电影lǐ里shē huá奢华de的pài duì派对chǎng miàn场面shí时,nǐ你jiù就kě yǐ可以yòng用zhè ge这个cí词。

Vì vậy, lần tới khi bạn ở trong một bữa tiệc náo nhiệt phi thường, hoặc xem một cảnh tiệc tùng xa hoa trong phim, bạn có thể dùng từ này.

tā它xíng róng形容de的,jiù shì就是nà zhǒng那种rén lèi人类tè yǒu特有de的、jì既rè liè热烈yòu又fù zá复杂de的shè jiāo社交tú jǐng图景。

Thứ mà nó miêu tả chính là bức tranh xã giao đặc thù của con người, vừa nồng nhiệt vừa phức tạp.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 觥筹交错!

0/50