background texture

饥肠辘辘

*Phần giải thích trên trang này được AI tạo ra. Vui lòng lưu ý có thể có thông tin chưa chính xác.

1. Thông tin cơ bản

  • Pinyin: jī cháng lù lù
  • Bản dịch tiếng Việt: Cơ tràng lục lục (Bụng đói cồn cào)
  • Cấu tạo thành ngữ: 「饥」(Cơ (đói, thiếu ăn))+「肠」(Tràng (ruột, bụng))+「辘辘」(Lục lục (từ tượng thanh mô tả tiếng bánh xe lăn, ở đây chỉ tiếng bụng kêu))
  • Ý nghĩa: Trạng thái bụng quá đói khiến ruột gan kêu lên thành tiếng ùng ục. Đây là cách nói hình tượng để miêu tả sự đói khát cực độ, nhấn mạnh vào âm thanh phát ra từ bụng.

2. Ý nghĩa chi tiết và sắc thái

「饥肠辘辘」 bao gồm các sắc thái sau.

  • Mô tả mang tính thính giác: 'Lục lục' (辘辘) vốn là từ tượng thanh mô tả tiếng bánh xe lăn, nhưng ở đây được dùng để ví von với tiếng kêu trong bụng khi đói.
  • Cái đói về mặt sinh lý: Thành ngữ này chỉ trạng thái đói bụng vật lý do chưa được ăn, không dùng cho các nghĩa bóng như 'đói khát kiến thức'.

3. Cách dùng

「饥肠辘辘」 chủ yếu được dùng trong các bối cảnh sau.

  • Hội thoại hàng ngày: Sử dụng khi đã quá bữa ăn hoặc sau khi vận động mạnh, cảm thấy rất đói.
    • Ví dụ:「忙了一整天没顾上吃饭,现在我已经饥肠辘辘了。」
      (Bận rộn cả ngày không kịp ăn uống gì, bây giờ tôi đã đói cồn cào rồi.)
  • Mô tả trong văn chương hoặc tin tức: Dùng để miêu tả cảnh ngộ khổ cực của nhân vật khi thiếu lương thực hoặc trong những chuyến đi dài.
    • Ví dụ:「难民们长途跋涉,个个面黄肌瘦,饥肠辘辘。」
      (Những người tị nạn lặn lội đường xa, ai nấy đều mặt vàng vọt gầy gò, bụng đói kêu vang.)

Ví dụ khác:

  1. 闻到厨房飘来的香味,原本就饥肠辘辘的他更受不了了。
    (Ngửi thấy mùi thơm bay ra từ nhà bếp, anh ấy vốn đã đói bụng cồn cào lại càng không thể chịu đựng thêm được nữa.)
  2. 虽然大家早已饥肠辘辘,但为了完成任务,谁也没有停下来。
    (Mặc dù mọi người từ sớm đã đói lả người, nhưng để hoàn thành nhiệm vụ, không một ai dừng tay lại.)
  3. 回到家时早已饥肠辘辘,我一口气吃了两大碗饭。
    (Lúc về đến nhà đã đói ngấu nghiến, tôi ăn một mạch hết hai bát cơm lớn.)

4. Bối cảnh văn hóa và lưu ý

  • Nguồn gốc: Thành ngữ này được cho là biến thể từ cụm từ 'Hiêu tràng lục lục' (枵肠辘辘) trong tác phẩm Tây Hồ Chủ (西湖主) thuộc tập truyện ngắn Liêu Trai Chí Dị (聊斋志异) của Bồ Tùng Linh (蒲松龄). Trong đó, 'Hiêu' (枵) có nghĩa là trống rỗng.
  • Văn hóa từ tượng thanh: Tiếng Hán có nhiều từ láy tượng thanh để mô tả trạng thái, và 'Lục lục' là một ví dụ điển hình khi mượn âm thanh bánh xe để tả tiếng bụng đói, tạo nên sự liên tưởng sinh động cho người đọc.

5. Thành ngữ tương tự và trái nghĩa

  • Thành ngữ tương tự:
  • Thành ngữ trái nghĩa:
    • 酒足饭饱 (jiǔ zú fàn bǎo): Tửu túc phạn bão. Rượu đủ cơm no, trạng thái thỏa mãn sau khi ăn uống no nê.
    • 丰衣足食 (fēng yī zú shí): Phong y túc thực. Cơm no áo ấm, cuộc sống sung túc đầy đủ.

6. Tóm tắt

Thành ngữ **Cơ tràng lục lục (饥肠辘辘)** dùng để miêu tả cảm giác đói lả đến mức bụng kêu thành tiếng. Trong tiếng Việt, nó tương đương với cụm từ 'đói cồn cào' hoặc 'đói sôi bụng'. Đây là một biểu đạt sinh động thường gặp trong cả văn chương lẫn đời sống hàng ngày để nhấn mạnh mức độ đói.

Xuất hiện trong kỳ thi tiếng Trung tại Nhật (Chuken)Cận cấp 1

Bài luận thành ngữ

jī cháng lù lù
饥肠辘辘
Đói cồn cào
yǒu有yī zhǒng一种shēng yīn声音,bù不xū yào需要bié rén别人tí xǐng提醒,nǐ你zì jǐ自己jiù就néng能mǎ shàng马上tīng dǒng听懂。

Có một âm thanh mà không cần ai nhắc, bạn cũng hiểu ngay.

gū lū咕噜,gū lū咕噜。

Ọc ọc, ọc ọc.

zhè这bú shì不是shǒu jī手机de的tí shì yīn提示音,yě也bú shì不是wài miàn外面chuán lái传来de的shēng yīn声音,ér shì而是nǐ你de的dǔ zi肚子zài在kàng yì抗议:gāi该chī吃dōng xī东西le了。

Đó không phải âm báo của điện thoại, cũng không phải âm thanh từ bên ngoài, mà là chiếc bụng của bạn đang phản đối: đến lúc ăn rồi.

zhōng wén中文lǐ里,yǒu有yí gè一个hěn很yǒu有huà miàn gǎn画面感de的chéng yǔ成语,zhuān mén专门xíng róng形容è饿dé得lì hài厉害de的zhuàng tài状态,jiào叫“jī cháng lù lù饥肠辘辘”。

Trong tiếng Trung có một thành ngữ rất gợi hình, chuyên dùng để tả trạng thái đói dữ dội, gọi là “饥肠辘辘”.

“jī cháng饥肠”,zhǐ指jī è饥饿de的cháng wèi肠胃;“lù lù辘辘”shì是yí gè一个xiàng shēng cí象声词,yuán běn原本kě yǐ可以yòng lái用来xíng róng形容chē lún车轮gǔn dòng滚动shí时fā chū发出de的shēng yīn声音。

“饥肠” chỉ dạ dày và ruột đang đói; “辘辘” là từ tượng thanh, vốn có thể dùng để miêu tả âm thanh bánh xe lăn.

bǎ把zhè这jǐ gè几个zì字fàng放zài在yì qǐ一起,nǐ你dà gài大概jiù就néng能xiǎng xiàng想象chū出tā它de的gǎn jué感觉le了:dǔ zi肚子kōng kōng空空de的,lǐ miàn里面bù tíng不停dì地gū gū咕咕zuò xiǎng作响,hǎo xiàng好像yǒu有chē lún车轮zài在gǔn dòng滚动yī yàng一样。

Ghép những chữ này lại với nhau, bạn có thể hình dung được cảm giác ấy: bụng trống rỗng, bên trong cứ réo liên tục, như thể có bánh xe đang lăn vậy.

suǒ yǐ所以,“jī cháng lù lù饥肠辘辘”bú shì不是pǔ tōng普通de的“yǒu diǎn有点è饿”。

Vì thế, “饥肠辘辘” không phải chỉ là “hơi đói”.

rú guǒ如果nǐ你gāng刚chī吃wán完wǔ fàn午饭,zhǐ shì只是tū rán突然xiǎng想lái来yì diǎn一点tián diǎn甜点,nà那hái还tán bù shàng谈不上“jī cháng lù lù饥肠辘辘”。

Nếu bạn vừa ăn trưa xong và chỉ bỗng muốn ăn chút tráng miệng, thì vẫn chưa thể gọi là “饥肠辘辘”.

dàn但rú guǒ如果nǐ你máng忙le了yī zhěng tiān一整天,lián连wǔ fàn午饭dōu都méi没gù顾shàng上chī吃,wǎn shàng晚上zǒu jìn走进cān guǎn餐馆shí时yǐ jīng已经è饿dé得qián xiōng tiē hòu bèi前胸贴后背,zhè shí hòu这时候jiù就hěn很shì hé适合shuō说:“wǒ我yǐ jīng已经jī cháng lù lù饥肠辘辘le了。”

Nhưng nếu bạn bận rộn cả ngày, đến bữa trưa cũng không kịp ăn, và khi bước vào nhà hàng buổi tối đã đói đến mức bụng lép kẹp lưng, thì rất phù hợp để nói: “Tôi đã 饥肠辘辘 rồi.”

zhè ge这个chéng yǔ成语hái yǒu还有yí gè一个yǒu qù有趣de的dì fāng地方。

Thành ngữ này còn có một điểm thú vị nữa.

rén人zài在bù不è饿de的shí hòu时候,cháng cháng常常huì会tiāo tī挑剔:zhè ge这个tài太yóu油,nà ge那个tài太dàn淡,zhè这jiā家cān tīng餐厅hǎo xiàng好像yě也méi shén me没什么tè bié特别。

Khi không đói, người ta thường kén chọn: món này quá ngấy, món kia quá nhạt, nhà hàng này hình như cũng chẳng có gì đặc biệt.

kě可yí dàn一旦jī cháng lù lù饥肠辘辘,yī wǎn一碗rè téng téng热腾腾de的miàn面、yī fèn一份gāng刚chū出guō锅de的chǎo fàn炒饭,shèn zhì甚至yí gè一个pǔ tōng普通de的bāo zi包子,dōu都kě néng可能biàn dé变得gé wài格外yòu rén诱人。

Nhưng một khi đã 饥肠辘辘, một bát mì nóng hổi, một phần cơm rang vừa mới làm xong, hay thậm chí một chiếc bánh bao bình thường cũng có thể trở nên đặc biệt hấp dẫn.

jī è饥饿yǒu shí hòu有时候jiù就xiàng像yī zhǒng一种tiān rán天然de的tiáo wèi liào调味料。

Đôi khi, cơn đói giống như một loại gia vị tự nhiên.

suǒ yǐ所以xià cì下次lǚ xíng旅行le了yī zhěng tiān一整天,zhōng yú终于zhǎo dào找到yī jiā一家cān guǎn餐馆;huò zhě或者jiā bān加班dào到shēn yè深夜,cái才fā xiàn发现zì jǐ自己shén me什么dōu都méi没chī吃de的shí hòu时候,nǐ你jiù就kě yǐ可以yòng用shàng上zhè ge这个chéng yǔ成语:“máng忙le了yī tiān一天,wǒ我xiàn zài现在yǐ jīng已经jī cháng lù lù饥肠辘辘le了。”

Vì vậy, lần sau nếu bạn đi du lịch cả ngày rồi cuối cùng mới tìm được một nhà hàng, hoặc tăng ca đến khuya mới nhận ra mình chưa ăn gì, bạn có thể dùng thành ngữ này: “Bận cả ngày, bây giờ tôi đã 饥肠辘辘 rồi.”

zhè shí hòu这时候,xiān先bié别yán jiū研究chéng yǔ成语le了。

Lúc đó, tạm thời đừng học thành ngữ nữa.

qù去chī fàn吃饭ba吧。

Đi ăn đi.

Hướng dẫn sử dụng tính năng 造句

Luyện 造句📝

Hãy viết câu dùng 饥肠辘辘!

0/50